CÁC TBKT VỀ CÂY ĂN QUẢ 1. Các giống cây ăn quả mới cho các tỉnh phía Bắc

CÁC TBKT VỀ CÂY ĂN QUẢ - 1. Các giống cây ăn quả mới cho các tỉnh phía Bắc
BBT: Những năm qua nhiều giống cây ăn quả chủ lực của các tỉnh phía Bắc như nhãn, cam, bưởi, chanh leo, xoài, na, mận đã được tuyển chọn từ các vùng trong nước hoặc được nhập nội từ nước ngoài đã góp phần quyết định vào sự phát triển của nghành cây ăn quả.

CÁC GIỐNG NHÃN, CAM, BƯỞI, CHANH LEO, XOÀI , NA , MẬN

CHO CÁC TỈNH PHÍA BẮC

 TS. Nguyễn Văn Hiền ( Hội LVVN) - TS. Nguyễn Văn Dũng ( Viện phó Viên NC Rau quả)

1. Giống Nhãn

1.1. Giống nhãn chín muộn PHM 99.1.1

- Nguồn gốc: Được tuyển chọn tại huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên, đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận là giống chính thức.

PHM 99.11

- Đặc điểm: Có khả năng sinh trưởng khoẻ, quả tròn, vỏ quả dày, màu vàng sáng, có nhiều gai nổi rõ, ít bị nứt quả. Khối lượng trung bình đạt 11,5 - 11,8 g/quả; tỷ lệ cùi đạt trên 70%, vị ngọt đậm, thơm, hàm lượng đường tổng số đạt 15 - 18%, độ brix đạt 18 - 20%. Năng suất năm thứ 5 sau trồng đạt 6,5 - 7,0 tấn/ha. Thời gian thu hoạch từ 25/8 - 01/9.

 

1.2. Giống nhãn chín muộn PHM 99.2.1

- Nguồn gốc: Xã Hồng Nam, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên, đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận là giống chính thức.

PMH 99.1.2

- Đặc điểm: Khả năng sinh khỏe, ít bị sâu bệnh gây hại. Chùm quả ngắn và có dạng chùm sung, quả trơn  mầu vàng sáng, vỏ quả dày, nhẵn, cùi dầy, giòn, ráo nước, thơm và mầu trắng đục. Khối lượng quả trung bình 11,8 - 12,5g/quả, tỷ lệ phần ăn được 68,6%, Chất lượng quả tốt, vị ngọt thơm, độ Brix trung bình đạt 21,6. Năng suất quả của cây 4 năm tuổi 7 - 9 kg/cây. Thời gian thu hoạch 15/8 - 25/8.

Nhược điểm: Có nhiều đợt hoa nên kích thước quả không đồng đều nếu không được tỉa hoa, tỉa quả.

1.3. Giống nhãn chín muộn HTM-1

- Nguồn gốc: Được tuyển chọn tại huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội, đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận là giống chính thức.

HTM.1

- Đặc điểm: Có khả năng sinh trưởng khoẻ, quả hình cầu hơi lệch, mầu vàng nâu, vỏ quả mỏng, cùi dầy, giòn, nhiều nước, thơm và có mầu trắng trong. Khối lượng quả trung bình 11,1 - 11,5g/quả, tỷ lệ phần ăn được 67,0%, độ Brix 21,9%, đường tổng số 16,5%. Thời gian thu hoạch từ 25/8 - 20/9.

1.4. Giống nhãn chín muộn HTM-2

- Nguồn gốc: Được tuyển chọn tại huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội, đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận là giống chính thức năm 2015.

HTM.2

- Đặc điểm: Có khả năng sinh trưởng khoẻ, quả hình cầu, màu vàng sáng, bề mặt vỏ quả hơi sần, vỏ dày, cùi dày, hơi dai, thơm và có mầu trắng đục. Năng suất trung bình đạt 30 - 35 kg/cây ở độ tuổi 5 - 6 năm tuổi. Khối lượng quả trung bình 13,5 - 14,5g/quả, tỷ lệ phần ăn được 68,0%, độ Brix 20,2%, đường tổng số 14,5%. Thời gian thu hoạch từ 25/8 - 10/9.

Nhược điểm: Vỏ quả dai, thịt quả dai, sượng nếu không được chăm sóc đúng kỹ thuật.

1.5. Giống nhãn chín sớm PHS2

- Nguồn gốc: Được tuyển chọn tại huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên, đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận là giống sản xuất thử năm 2015.

PHS2

- Đặc điểm: Có khả năng sinh trưởng khỏe, quả hình cầu, cân đối, vỏ mỏng nhẵn, khi chín có mầu nâu sáng. Khối lượng quả trung bình đạt trên 12g/quả, tỷ lệ phần ăn được trên 66%, độ Brix đạt 21,1%, đường tổng số 14,5%, cùi mầu trắng trong, vị ngọt, thơm, giòn, ráo nước, rễ tách khỏi hạt. Năng suất trung bình đạt 30,0 kg/cây ở tuổi 6 - 7, thời gian thu hoạch từ 15 - 25/7.

- Nhược điểm: Kích thước quả không đồng đều, năng suất không ổn định qua các năm.

2. Giống cam

2.1. Giống cam chín sớm CS1

- Nguồn gốc: Được tuyển chọn tại huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên, đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận là giống cho sản xuất thử.

CS.1

- Đặc điểm: Có khả năng sinh trưởng khỏe, năng suất trung bình đạt 35 - 40 kg quả/cây ở độ tuổi 5 - 6 năm tuổi. Vỏ quả khi chín có màu vàng tươi, túi tinh dầu nhỏ. Khối lượng trung bình quả đạt 220 - 230 gam, số hạt trung bình 22,1 hạt/quả, độ Brix đạt 12,1%, tép có màu vàng đậm, vị ngọt và rất thơm. Đặc điểm nổi trội là chín sớm hơn giống cam Xã Đoài, cho thu hoạch vào đầu tháng 10 đến giữa tháng 11, sớm hơn cam Xã Đoài 25 - 30 ngày.

2.2. Giống cam V2 

- Nguồn gốc: Là giống cam nhập nội, đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận là giống cho sản xuất thử.

Cam V2

- Đặc điểm: Có khả năng sinh tr­ưởng khoẻ, tán hình cầu hoặc bán cầu. Quả hình quả lê, vỏ dầy, nhẵn, khi chín mầu vàng da cam, không hạt. Khối lư­ợng quả trung bình 200 - 250g. Tỷ lệ phần ăn đư­ợc từ 72,1 - 74,5% Thịt quả vàng đậm, Tép mịn, mọng nước. Độ Brix trong quả đạt 11,5 % - 11,3%, vị ngọt. Năng suất cây năm thứ 5: 10 – 15 kg/cây. Thời gian thu hoạch từ tháng 1 - tháng 3 hàng năm. Là giống chín muộn. Phát triển tốt ở một số tỉnh trung du và miền núi phía Bắc, Bắc trung bộ.

Nhược điểm: Cây có giai đoạn vừa ra hoa và mang quả do thời gian chín muộn nên khó chăm sóc và giữ an toàn sản phẩm.

2.3. Giống cam (quýt) Đường Canh

- Nguồn gốc: Là giống được trồng lâu đời ở xã Vân Canh, huyện Hoài Đức (Hà Nội).

Cam Đường canh

- Đặc điểm: Cây sinh trưởng khoẻ, tán cây hình dù, lá không eo, màu xanh đậm. Thu hoạch tháng 11 - 12 âm lịch. Quả hình cầu dẹt, chín màu đỏ, vỏ mỏng, ruột màu vàng, ăn ngọt, thơm. Trọng lượng trung bình 80 gr - 120 gr/quả. Cam đường canh là giống có năng suất cao, thích nghi rộng, trồng được trên núi cao và vùng đồng bằng thoát nước tốt. Tính chống chịu với sâu bệnh hại khá tốt.

3. Giống Bười

3.1. Giống bưởi đỏ Hòa Bình

- Nguồn gốc: Được tuyển chọn tại huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình, đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận là giống cho sản xuất thử năm 2015.

Bưởi đỏ Hòa Bình

- Đặc điểm: Có khả năng sinh trưởng khỏe, quả hình tròn, vỏ màu vàng, khi chín chuyển màu phớt hồng; cùi quả khi chín có màu đỏ hồng, khối lượng trung bình từ 800 - 1.000g. Tỷ lệ phần ăn được từ 55 - 60%, múi và vách múi dễ tách rời nhau. Thịt quả màu đỏ hồng, mọng nước, ăn giòn, ngọt không he đắng. Thời gian thu hoạch từ cuối tháng 10 đến tháng 11.

Nhược điểm: Thời gian bảo quản ngắn: 1,0 - 1,5 tháng.

3.2.Giống bưởi Da xanh

- Nguồn gốc: Bưởi Da Xanh là loại cây ăn trái đặc sản của tỉnh Bến Tre và vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Bưởi da xanh

- Đặc điểm: Cây sinh trưởng phát triển khỏe, ít bị sâu bệnh hại. Quả hình tròn, vỏ màu xanh nhẵn, bóng; Phần cùi khi chín có màu hồng nhạt, khối lượng trung bình từ 1.500 - 2.000 gam; Thịt quả màu phớt hồng, mọng nước, ăn giòn, ngọt không he đắng. Thời gian thu hoạch từ tháng 9 đến đầu tháng 11 dương lịch, quả có thể bảo quản trong điều kiện bình thường từ 1 - 2 tháng.

- Nhược điểm: Chất lượng một số vùng trồng chưa tốt, cây nhanh bị suy thoái trong điều kiện trồng tại các tỉnh phía Bắc.

4. Giống Chanh leo

Nguồn gốc: Từ vùng nhiệt đới nước Châu Mỹ

Đặc điểm: Chanh dây (hay còn gọi là chanh leo) là loại quả có du nhập vào Việt Nam khoảng 5 năm trở lại đây. Qủa chanh leo có hình cầu dài khi non màu xanh nhưng khi chín sẽ chuyển sang màu tím sẫm và hơi nhăn. Khi bổ ra bên trong sẽ không chứa những tép thông thường mà có những lớp cơm nhày bao quanh màu vàng và mùi hương khá đặc trưng.

 Chanh leo

Chanh leo 2

Cây chanh leo là loại cây nhiệt đới nên cần nhiều ánh sáng. Nơi trồng cần nên khuất gió và có nhiệt độ khoảng từ 16 - 30 độ. Bạn có thể trồng chanh leo ở mọi địa hình và loại đất khác nhau nhưng thích hợp nhất là loại đất thoáng và xốp như đất feralit, đất đỏ bazan

5. Giống xoài

5.1. Giống xoài ĐL4 (xoài Đài Loan)

- Nguồn gốc: Là giống nhập nội, đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận là giống cho sản xuất thử năm 2012.

Xoài ĐL4

- Đặc điểm: Có khả năng sinh trưởng khoẻ, Khối lượng quả trung bình quả đạt 600 - 800 gam, tỷ lệ phần ăn được 82,68%; thịt quả màu vàng đậm, ngọt, thơm, thịt chắc mịn, không xơ. Hàm lượng đường tổng số 15,65% - 19,25%, chất khô 22,45% - 22,51%, có thể sử dụng cho ăn xanh hoặc ăn chín. Mức độ mẫn cảm với các đối tượng sâu bệnh gây hại của giống ở mức trung bình. Cho năng suất cao, năng suất trung bình đạt 12 - 15 kg kg/cây có độ tuổi 4 - 5 năm tuổi.

5.2. Giống xoài GL6 (xoài úc)

- Nguồn gốc: Giống nhập nội từ Austraylia.

Xoài GL 6 - úc

- Đặc điểm: Cây sinh trưởng trung bình, tán cây thưa và thoáng, phân cành ít. Quả hình bầu dài, khối lượng quả lớn 600 - 650g, khi chín mầu vàng xanh, vai quả mầu hồng, thịt quả dày, mịn, chắc, có mầu vàng đậm, ngọt, ít xơ, hạt lép. Độ brix: 19,2%, chất xơ 0,9%, tỷ lệ ăn được cao 83%. Năng suất 10 - 12 kg/cây 4 - 5 tuổi. Thời gian thu hoạch cuối tháng 6, đầu tháng 7 hàng năm.

5.3. Xoài Thái Lan

- Nguồn gốc: Giống nhập nội từ Thái Lan.

Xoài Thái lan

- Đặc điểm: Cây sinh trưởng khỏe, tán cây thưa vươn cao, phân cành trung bình. Xoài Thái Lan không kén đất, thích hợp trồng trong nhiều điều kiện khác nhau. Cây khỏe và ít sâu bệnh. Thời gian sinh trưởng và cho thu hoạch ngắn hơn các giống xoài nội địa. Từ khi trồng đến khi thu hoạch chỉ mất 2 năm. Tỷ lệ đậu quả cao hơn các giống xoài khác. Qủa xoài Thái Lan có dạng tròn thuôn dài hơi cong ở đuôi, lớp vỏ có màu xanh đậm khá dày ngay cả khi ăn xanh đã có thể cảm nhận được vị ngọt của chúng, khối lượng 250 – 300 g, khi chín mầu vàng xanh, ăn ngọt, thơm, ít xơ. Độ brix: 19,0 %, tỷ lệ ăn được >70%. Năng suất 8 - 10 kg/cây 4 - 5 tuổi. Quả có thể ăn xanh và chín

6. Giống na

6.1. Giống na dai  Lạng Sơn

- Nguồn gốc: Xã Chi Lăng, huyện Đồng Mỏ, tỉnh Lạng Sơn.

Na Lạng sơn

- Đặc điểm: Quả có hình cầu hoặc cầu dài, mã quả sáng đẹp. Năng suất đạt từ 8 - 10 tấn/ha, khối lượng: 0,3 - 0,5 kg/quả, cá biệt có khối lượng tới 1,0 kg; Số hạt: từ 50 - 70 hạt/quả; tỉ lệ phần ăn được: 75%, độ Brix: 17 - 19; chất lượng quả: thịt quả trắng, mềm, vị ngọt, thơm dịu.

6.2. Giống na Thái Lan (na Hoàng Hậu)

- Nguồn gốc: Giống nhập nội, tên gọi khác: Mãng cầu Thái, Na không hạt Thái Lan. Đã được công bố lưu hành giống.

Na Thái lan

- Đặc điểm: Quả có hình cầu hoặc cầu dài, mã quả sáng đẹp. Năng suất đạt từ 8 - 12 tấn/ha, khối lượng: 0,5 - 1,0 kg/quả, cá biệt có khối lượng tới 1,5 kg; Số hạt: từ 28 - 40 hạt/quả; tỉ lệ phần ăn được: 81%, độ Brix: 17 – 19%; chất lượng quả: thịt quả trắng, mềm, vị ngọt, thơm dịu.

6.3. Giống na Đài Loan 

- Nguồn gốc: Giống nhập nội, tên gọi khác: Na Dứa Đài Loan, na dai Đài Loan.  

Na Thái lan  

- Đặc điểm: Quả hình tim, vỏ quả sáng, mắt na đặc chưng mắt ra tách rời và hơi nhô ra. Năng suất: đạt từ 11 - 13 tấn/ha; khối lượng: 0,5 - 0,8 kg/ quả; số hạt khoảng: 25 - 37 hạt/quả; tỉ lệ phần ăn được: 79%; độ Brix: 25,5; chất lượng: vị ngọt mát, rất thơm

7. Giống mận

- Nguồn gốc:  từ Java (Indonesia), Malaysia và Ấn Độ. Cây được trồng rất phổ biến tại Đông Nam Á kể cả Việt Nam và ngày nay tại Nam và Trung Mỹ.

- Đặc điểm: Cây hoa mận có những giống như mận hậu, mận Tam Hoa…được trồng tập trung ở vùng núi cao có khí hậu mát mẻ như những tỉnh Lào Cai, Sơn La, Lai Châu, Hà Giang, Cao Bằng….

mận

Cây mận thuộc loại cây thân gỗ, cây có độ cao trung bình từ 4 cho đến 15 m. Vỏ cây có màu nâu đậm, thân cây xù xì, gai góc. Lá của cây hoa mận khá mỏng và có sừng, những phiến lá hình thuôn dài có những khi nhìn như hình bầu dục, độ dài trung bình khoảng 25cm.

Hoa của cây hoa mận thường mọc thành từng chùm, mỗi chùm được tạo nên bởi từ 5 cho đến 30 bông hoa khác nhau. Chùm hoa thường mọc ở những đỉnh ngọn hoặc ở phần nách lá. Hoa mận có màu trắng tinh khiết nhưng cũng có khi là màu hồng nhẹ nhàng.

 

 

Gửi ý kiến của bạn


Liên kết website

Video Clip

Thông tin tiện ích

CÔNG TY TNHH NÔNG NGHIỆP XANH VIỆT NAM Công ty phượng hoàng

Thăm dò ý kiến

Bạn đánh giá như thế nào về hoạt động của Hội Làm vườn Việt Nam
Hoạt động có hiệu quả
Hoạt động không hiệu quả
Không có ý kiến
 
Danh bạ điện thoại Hỏi đáp Văn bản Liên hệ

FaceBook

Thống kê truy cập

  • Trực tuyến: 8
  • Lượt xem theo ngày: 188
  • Lượt xem theo tháng: 20363
  • Tổng truy cập: 3103780