8 chính sách mới có hiệu lực từ tháng 8/2023

BBT: Trong tháng 8/2023, nhiều chính sách mới ảnh hưởng trực tiếp tới người lao động và người dân chính thức có hiệu lực...

8 chính sách mới có hiệu lực từ

tháng 8/2023

1. Tăng 12,5% đến 20,8% lương hưu theo Nghị định 42/2023/NĐ-CP với 09 nhóm đối tượng

Nghị định 42/2023/NĐ-CP về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng có hiệu lực từ ngày 14/8/2023.

Theo đó, từ ngày 1/7/2023, mức hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng được điều chỉnh như sau:

- Tăng thêm 12,5% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6/2023 với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 42/2023/NĐ-CP đã được điều chỉnh theo Nghị định 108/2021/NĐ-CP .

- Tăng thêm 20,8% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2023 đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 42/2023/NĐ-CP chưa được điều chỉnh theo Nghị định 108/2021/NĐ-CP .

Từ ngày 1/7/2023, các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 42/2023/NĐ-CP , sau khi điều chỉnh có mức hưởng thấp hơn 3.000.000 đồng/tháng thì được tăng thêm như sau:

- Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng dưới 2.700.000 đồng/người/tháng;

- Tăng lên bằng 3.000.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng từ 2.700.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.000.000 đồng/người/tháng.

2. Ban hành khung giá dịch vụ khám bệnh, giường bệnh theo yêu cầu

Phụ lục 1 Thông tư 13/2023/TT-BYT của Bộ Y tế (có hiệu lực từ 15/8/2023) quy định khung giá khám bệnh, khung giá giường bệnh theo yêu cầu tại cơ sở y tế của nhà nước.

Theo đó, khung giá và phương pháp định giá khám bệnh theo yêu cầu do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được xác định như sau:

(1) Khung giá dịch vụ khám bệnh theo yêu cầu như sau:

- Cơ sở khám chữa bệnh hạng đặc biệt, hạng I: Giá từ 100.000 đồng - 500.000 đồng.

- Các cơ sở khám chữa bệnh khác: Giá từ 30.500 đồng - 300.000 đồng.

Riêng trường hợp mời nhân lực trong, ngoài nước đến khám, tư vấn sức khỏe: Đơn vị được thu theo giá thỏa thuận giữa cơ sở khám chữa bệnh và người sử dụng dịch vụ.

Khung giá nêu trên chưa kể các dịch vụ chiếu, chụp, chẩn đoán, xét nghiệm và các thủ thuật.

(2) Khung giá ngày giường điều trị theo yêu cầu:

- Loại 1 giường/phòng: Giá từ 180.000 đồng – 4.000.000 đồng.

- Loại 2 giường/phòng: Giá từ 150.000 đồng – 3.000.000 đồng.

- Loại 3 giường/phòng: Giá từ 150.000 đồng – 2.400.000 đồng.

- Loại 4 giường/phòng: Giá từ 150.000 đồng – 1.000.000 đồng.

Khung giá trên chưa bao gồm tiền thuốc, các dịch vụ kỹ thuật y tế.

Cơ sở khám chữa bệnh cung cấp dịch vụ theo yêu cầu phải đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng:

- Mỗi bác sỹ, chuyên gia khám, tư vấn tối đa 45 người/ngày làm việc 08 giờ.

- Một phòng điều trị theo yêu cầu tối đa 04 giường và phải bảo đảm diện tích sàn xây dựng/giường theo TCVN 4470: 2012…

 3. Được đăng ký xe tại nơi tạm trú

Kể từ ngày 15/8, người dân được đăng ký xe mô tô tại nơi tạm trú, công an cấp xã theo Thông tư 24/2023 của Bộ Công an.

Khoản 2, Điều 3 của thông tư này nêu rõ, chủ xe là tổ chức, cá nhân có trụ sở, nơi cư trú (thường trú, tạm trú) tại địa phương nào thì được đăng ký xe tại cơ quan đăng ký xe thuộc địa phương đó; trừ trường hợp trúng đấu giá biển số xe.

Với quy định như vậy, từ ngày 15/8, người dân hoàn toàn có thể làm thủ tục đăng ký xe tại nơi tạm trú mà không cần trở về địa phương nơi thường trú để đăng ký, cấp biển số xe.

Ngoài việc cho phép đăng ký xe tại nơi tạm trú, Thông tư 24/2023 của Bộ Công an còn ghi nhận nhiều quy định mới khác như: biển số xe được cấp và quản lý theo mã định danh của chủ xe; xe hết niên hạn sử dụng, hư hỏng hoặc chuyển quyền sở hữu xe được giữ lại biển số để cấp lại khi chủ xe đăng ký cho xe khác thuộc quyền sở hữu của mình; không nộp phạt vi phạm giao thông, người vi phạm không được giải quyết thủ tục đăng ký xe...

4.Tăng lệ phí sát hạch lái xe

Từ ngày 1/8, Thông tư số 37/2023 của Bộ Tài chính có hiệu lực thay thế Thông tư số 188/2016, quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.

Điểm đáng chú ý tại thông tư mới này là việc tăng mức phí sát hạch lái xe. Theo đó, đối với thi sát hạch lái xe các hạng A1 đến A4: lý thuyết 60.000 đồng/lần; thực hành 70.000 đồng/lần (tăng 20.000 đồng).

Người học lái xe phải bổ sung thêm lệ phí thi sát hạch lái xe bằng phần mềm mô phỏng.

Đối với thi sát hạch lái xe ô tô hạng B1, B2, C, D, E, F lần lượt lý thuyết 100.000 đồng/lần (tăng 10.000 đồng); thực hành trong hình 350.000 đồng/lần (tăng 50.000 đồng); sát hạch thực hành trên đường giao thông 80.000 đồng (tăng 20.000 đồng), ngoài ra học viên còn phải lái xe ô tô bằng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông với lệ phí 100.000 đồng/lần.

5. Quy định về phong tỏa tài sản của đối tượng thanh tra

Nghị định số 43/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thanh tra có hiệu lực từ ngày 15/8.

 Nghị định quy định rõ việc phong tỏa tài sản của đối tượng thanh tra khi có dấu hiệu tẩu tán tài sản, bao gồm: thực hiện hoặc chuẩn bị thực hiện giao dịch chuyển tiền qua tài khoản khác với thông tin không rõ ràng về mục đích, nội dung người nhận.

Có dấu hiệu chuyển dịch quyền sở hữu, quyền sử dụng, cho tặng, thế chấp, cầm cố, hủy hoại, thay đổi hiện trạng tài sản; có hành vi làm sai lệch hồ sơ, sổ sách kế toán dẫn đến thay đổi về tài sản.

Ngoài ra, đối tượng thanh tra bị phong tỏa tài sản khi không thực hiện đúng thời gian giao nộp tiền, tài sản theo quyết định thu hồi tiền, tài sản của cơ quan thanh tra hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

6. Nâng thời hạn thị thực điện tử lên 90 ngày

Từ ngày 15/8, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam của Quốc hội chính thức có hiệu lực.

Theo đó, nâng thời hạn của thị thực điện tử từ 30 ngày lên 3 tháng, có giá trị một lần hoặc nhiều lần.

Luật cũng nâng thời hạn tạm trú từ 15 ngày lên 45 ngày đối với công dân của nước được Việt Nam đơn phương miễn thị thực và được xem xét giải quyết cấp thị thực, gia hạn tạm trú theo các quy định khác của luật.

Bên cạnh đó còn một số quy định mới đáng chú ý như: bổ sung thông tin "nơi sinh" vào hộ chiếu; bỏ yêu cầu hộ chiếu phải còn thời hạn 6 tháng đối với người xuất cảnh tạo điều kiện cho công dân di chuyển sang nước ngoài; được làm thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông, báo mất hộ chiếu phổ thông, khôi phục giá trị sử dụng của hộ chiếu phổ thông online...

7. Tăng tuổi nghỉ hưu của Công an nhân dân

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công an nhân dân có hiệu lực thi hành từ 15/8 có nội dung về tăng tuổi nghỉ hưu của Công an nhân dân. 

Cụ thể, tăng 2 tuổi nghỉ hưu công an cho sĩ quan, hạ sĩ quan. Riêng nữ sĩ quan có cấp bậc hàm Đại tá tăng 5 tuổi, nữ sĩ quan có cấp bậc hàm Thượng tá tăng 3 tuổi. Nữ sĩ quan cấp Tướng thì vẫn giữ nguyên 60 tuổi như hiện hành.

Theo đó, Hạ sĩ quan: 47 tuổi; Cấp úy: 55 tuổi; Thiếu tá, Trung tá: nam 57 tuổi, nữ 55 tuổi; Thượng tá: nam 60 tuổi, nữ 58 tuổi; Đại tá: nam 62 tuổi, nữ 60 tuổi; Cấp tướng: nam 62 tuổi, nữ 60 tuổi.

Đối với nam sĩ quan CAND là Đại tá và Cấp tướng và nữ sĩ quan CAND là Thượng tá và Cấp tướng thì thực hiện theo lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu tại Bộ Luật Lao động.

Riêng với sĩ quan công an là giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, chuyên gia cao cấp được kéo dài tuổi phục vụ hơn 62 tuổi với nam và hơn 60 tuổi với nữ (quy định cũ đang là hơn 60 tuổi với nam và hơn 55 tuổi với nữ).

8. Bỏ chức danh công chức Trưởng Công an xã

Từ ngày 1/8, Nghị định 33/2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã sẽ thay thế 4 Nghị định 114/2003; Nghị định số 92/2009; Nghị định số 112/2011; Nghị định số 34/2019.

Đáng chú ý, Nghị định 33/2023 không quy định chức danh công chức Trưởng Công an xã (do đã bố trí Công an chính quy ở cấp xã).

Cùng đó, nghị định quy định về chức vụ, chức danh, số lượng, tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ, chính sách; bầu cử, tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

Về số lượng cán bộ, công chức cấp xã được tính theo loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể: Đối với phường Loại I là 23 người, loại II là 21 người, loại III là 19 người; Đối với xã, thị trấn loại I là 22 người, loại II là 20 người, loại III là 18 người.

Gửi ý kiến của bạn


Liên kết website

Video Clip

Thông tin tiện ích

CÔNG TY TNHH NÔNG NGHIỆP XANH VIỆT NAM Công ty phượng hoàng

Thăm dò ý kiến

Bạn đánh giá như thế nào về hoạt động của Hội Làm vườn Việt Nam
Hoạt động có hiệu quả
Hoạt động không hiệu quả
Không có ý kiến
 
Danh bạ điện thoại Hỏi đáp Văn bản Liên hệ

FaceBook

Thống kê truy cập

  • Trực tuyến: 35
  • Lượt xem theo ngày: 2431
  • Tổng truy cập: 3471029