GIẢI PHÁP PHỤC HỒI, PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÂY CÓ MÚI - 1. Hiện trạng và định hướng phát triển cây có múi ở Việt Nam - Hội Làm vườn Việt Nam

GIẢI PHÁP PHỤC HỒI, PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÂY CÓ MÚI 1. Hiện trạng và định hướng phát triển cây có múi ở Việt Nam

BBT: Cây có múi hiện là nhóm cây ăn quả có diện tích, sản lượng lớn nhất trong sản xuất cây ăn quả nước ta:  tổng diện tích năm 2022 đạt 262,179 nghìn ha, chiếm 21,47% tổng diện tích cây ăn quả; tổng sản lượng đạt hơn 3,67 triệu tấn...  

 

HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CÂY CÓ MÚI Ở VIỆT NAM

Báo cáo của Cục Trồng trọt tại Hội thảo pục hồi và phát triển bền vững cây có múi,

ngày 24/11/2023 tại tỉnh Hòa Bình

 I. HIỆN TRẠNG

1. Tình hình sản xuất

Cây có múi (cam, quýt, bưởi, chanh) là cây ăn quả phổ biến, có mặt trong sản xuất tại khắp các vùng, địa phương trong cả nước. Cho đến nay, tại nhiều địa phương đã hình thành các vùng sản xuất cây có múi hàng hóa quy mô lớn, tập trung như:

- Cam: Hà Giang (huyện Bắc Quang, Quang Bình, Vị Xuyên), Tuyên Quang (huyện Hàm Yên), Hòa Bình (huyện Cao Phong), Nghệ An (huyện Quỳ Hợp, Thanh Chương, Nghĩa Đàn, Yên Thành, Con Cuông), Hà Tĩnh (huyện Vũ Quang, Hương Sơn, Hương Khê, Can Lộc, Kỳ Anh), Hậu Giang (các huyện Châu Thành, Châu Thành A, Phụng Hiệp, thị xã Ngã Bảy), Vĩnh Long (các huyện Trà Ôn, Tam Bình, Long Hồ, Vũng Liêm)…

- Bưởi: Hà Tĩnh (huyện Hương Khê, Hương Sơn), Đồng Nai (huyện Vĩnh Cửu, Định Quán, Tân Phú), Vĩnh Long (TX Bình Minh và các huyện Tam Bình, Vũng Liêm, Trà Ôn), Bến Tre (các huyện Giồng Trôm, Châu Thành, Mỏ Cày Bắc, TP Bến Tre)....

1.1. Quy mô sản xuất

Cây có múi hiện là nhóm cây ăn quả có diện tích, sản lượng lớn nhất trong sản xuất cây ăn quả nước ta:

- Tổng diện tích cây có múi cả nước đến hết năm 2022 đạt 262,179 nghìn ha, chiếm 21,47% tổng diện tích cây ăn quả; tiếp theo lần lượt là nhóm nhãn, vải, chôm chôm (12,89%); chuối (12,86%); xoài (9,48%); sầu riêng (9,18%)...

- Tổng sản lượng quả có múi đạt hơn 3,67 triệu tấn; tiếp theo lần lượt là chuối (2,5 triệu tấn); vải, nhãn, chôm chôm (1,3 triệu tấn); thanh long (1,28 triệu tấn)…

- Cam, bưởi, chanh, quýt cũng thuộc nhóm 15 loại quả chủ lực, có diện tích lớn nhất (trên 18 nghìn ha mỗi loại) của nước ta (lần lượt gồm: Chuối, xoài, sầu riêng, bưởi, cam, nhãn, mít, thanh long, vải, dứa, chanh, bơ, ổi, chôm chôm, quýt).

* Diện tích cây có múi cả nước sau nhiều năm liên tục tăng đã bắt đầu sụt giảm và đang có dấu hiệu chững lại kể từ năm 2020; trong khi sản lượng cây có múi cả nước vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng cao. Trong 5 năm từ 2018 đến 2022, tốc độ tăng trưởng sản lượng cây có múi bình quân 15,01%/năm (314,9 nghìn tấn/năm)

1.2. Cơ cấu chủng loại

Trong sản xuất cây có múi nước ta hiện nay, bưởi đang có diện tích lớn nhất (khoảng 42,05%), những năm gần đây diện tích cam nước ta có dấu hiệu suy giảm (hiện chiếm khoảng 34,63%), tiếp theo là chanh (16,36%) và quýt (6,95%)

1.3. Sản xuất và phân bố các cây có múi

a) Cây cam

- Từ năm 2018-2022 diện tích cam cả nước có xu hướng giảm, nguyên nhân chủ yếu do biến động của thị trường tiêu thụ, giá bán giảm, vườn cây không được đầu tư thâm canh, sâu bệnh hại (đặc biệt là bệnh vàng lá Greening) phát sinh phát triển và gây hại mạnh. Trái ngược với tình hình suy giảm về diện tích, trong 5 năm gần đây sản lượng cam tăng bình quân 22,2%/năm (189,9 nghìn tấn/năm), đạt trên 1,8 triệu tấn năm 2022.

- Năng suất cam cả nước nhìn chung có sự tăng trưởng liên tục, đạt bình quân 14,5%/năm (20,3 tạ/ha/năm) từ năm 2018-2022. Năng suất năm 2022 tăng hơn 72% so năm 2018.

- Về phân bố, sản xuất cam nước ta tập trung tại vùng ĐBSCL (40% tổng diện tích cam cả nước), tiếp đến là TDMNPB (32%), BTB (14%), ĐBSH (5%)…Trong đó 11 tỉnh sản xuất cam lớn (trên 2000 ha/tỉnh) gồm: Hà Giang, Tuyên Quang, Yên Bái, Bắc Giang, Hòa Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Trà Vinh, Vĩnh Long, Đồng tháp, Hậu Giang.

b) Cây bưởi

Từ 2018-2022: Tốc độ tăng trưởng khá cao, ở mức 5%/năm về diện tích (gần 4,7 nghìn ha/năm) và 14,5%/năm về sản lượng (96,2 nghìn tấn/năm). Năm 2022 diện tích bưởi cả nước đạt 110 nghìn ha, sản lượng 1,14 triệu tấn.

- Năng suất bưởi từ 2018-2022 có sự cải thiện, tốc độ tăng trưởng tương đối cao; năng suất năm 2022 đạt 130,1 tạ/ha (cao hơn 3,6% so với năm 2018).

- Về phân bố, cây bưởi tập trung chủ yếu ở vùng TDMNPB (29%), vùng ĐBSCL (28%), ĐNB (15%), ĐBSH (13%), BTB (10%). Trong đó 16 tỉnh sản xuất bưởi chủ yếu (trên 2000 ha/tỉnh) gồm: Hà Nội, Hưng Yên, Bắc Giang, Hòa Bình, Tuyên Quang, Yên Bái, Thái Nguyên, Phú Thọ, Sơn La, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Đồng Nai, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Sóc Trăng. 

c) Cây quýt

- Diện tích, sản lượng quýt cả nước liên tục giảm trong những năm gần đây. Từ 2018-2022 diện tích quýt giảm bình quân 4%/năm (tương ứng trên 1 nghìn ha/năm); sản lượng năm 2022 là 201,2 nghìn tấn (năm 2019 đạt 228,8 nghìn tấn).

- Năng suất quýt trong 5 năm gần đây giao động ở mức 130,5 -136,1 tạ/ha/năm. Năng suất bình quân cả nước năm 2022 đạt 134,6 tạ/ha, giảm nhẹ gần 1,1% so năm 2018 (năm 2018 đạt 136,1 tạ/ha).

- Về phân bố, sản xuất quýt nước ta tập trung tại vùng TDMNPB (33% diện tích quýt cả nước), ĐBSCL (27%), ĐNB (18%) và BTB (10%). Các tỉnh sản xuất quýt lớn nhất cả nước gồm Bắc Kạn, Lạng Sơn, Nghệ An, Đồng Nai và Đồng Tháp (trên 1000 ha/tỉnh).

d) Cây chanh

- Từ 2018-2022 diện tích chanh cả nước có xu hướng tăng, bình quân 4%/năm (1,48 nghìn ha/năm), đạt 42,9 nghìn ha năm 2022.

- Tương tự như đối với diện tích, từ 2018-2021 năng suất chanh cũng tăng trưởng khá đều, bình quân 5,2%/năm (6,37 tạ/ha/năm); tuy nhiên, năng suất bình quân chung cả nước đang có dấu hiệu chững lại và đạt 147,5 tạ/ha năm 2022.

- Cùng với gia tăng diện tích, năng suất, sản lượng chanh tăng trưởng ổn định, liên tục hàng năm, bình quân đạt gần 9%/năm (32,5 nghìn tấn/năm); sản lượng chanh cả nước năm 2022 đạt 525,8 nghìn tấn.

- Về phân bố, sản xuất chanh nước ta tập trung chủ yếu tại vùng ĐBSCL (69% tổng diện tích chanh cả nước), BTB (10%) và TDMNPB (9%); trong đó 11 tỉnh sản xuất lớn nhất là Tuyên Quang, Nghệ An, Hà Tĩnh, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Cần Thơ, Hậu Giang và Sóc Trăng (trên 1000 ha/tỉnh).

2. Cơ cấu giống và thời vụ thu hoạch

2.1. Cơ cấu giống

Cơ cấu giống trong sản xuất cây có múi nước ta rất phong phú, tuy nhiên cho đến nay các giống địa phương vẫn chiếm tỷ lệ chủ yếu; tỷ lệ các giống mới chọn tạo, giống nhập nội chưa cao. Tổng hợp sơ bộ cơ cấu giống đối với cây cam, bưởi như sau:

a) Giống cam

- Cam Sành (giống phổ biến nhất, chiếm khoảng 60,7% tổng diện tích trồng cam), tập trung chính ở vùng ĐBSCL (55,9%), TDMNPB (37,5%), ĐNB (6,3%);

- Cam Vinh (9,9%), tập trung ở vùng TDMNPB (54,6%), BTB (36,4%), ĐBSH (36,4%);

- Cam Xoàn (9,1%), tập trung ở vùng ĐBSCL (91,9%), ĐNB (8,1%);

- Cam Đường canh (2,7%), tập trung tại vùng TDNMPB (69,7%), ĐBSH (28,6%)...

- Giống mới: cam V2 (4,4%), tập trung ở vùng TDMNPB (46,7%), BTB (25,9%), ĐBSH (23,8%); cam BH/Marrs (0,3%), tập trung tại vùng BTB (3,5%)...

- Các giống khác như: cam mật, cam CS1, cam Trưng Vương, cam Bù, cam Chanh, cam Vân Du...

b) Giống bưởi

- Bưởi Da xanh (chiếm 42,8%), tập trung chính ở vùng ĐBSCL (76,8%), ĐNB (20,8%);

- Bưởi Năm roi (chiếm 23,9%), tập trung ở vùng ĐBSCL (89,3%), ĐNB (10,7%);

- Bưởi Diễn (15,1%), tập trung ở vùng TDMNPB (85,9%), ĐBSH (14,1%);

- Các giống bưởi khác (chiếm 18,2%): bưởi Đại Minh, Khả Lĩnh (Yên Bái), bưởi Sửu/Chí Đám, Bằng Luân (Phú Thọ), bưởi Phúc Trạch (Hà Tĩnh), bưởi Quế Dương (Hà Nội), bưởi Vân Hà, bưởi đỏ, bưởi đường lá cam,...

2.2. Thời vụ thu hoạch

Với bộ giống khá đa dạng, cùng với sự quan tâm của các địa phương, cơ cấu giống rải vụ đã và đang hình thành rõ nét trong sản xuất cam, bưởi tại nhiều địa phương. Tại nhiều vùng tập trung, thời vụ thu hoạch cam, bưởi hiện kéo dài từ tháng 8, 9 đến tháng 2, 3 năm sau, góp phần thuận lợi cho tiêu thụ.

Điển hình như:

- Hòa Bình: hiện có trên 20 giống cây có múi khác nhau có mặt trong sản xuất, kéo dài thời gian thu hoạch từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau (Đối với cam: Nhóm chín sớm gồm cam CS1, cam Marss, quýt ôn châu chiếm 30% diện tích; nhóm chín chính vụ gồm cam Xã Đoài, cam Canh chiếm 40% diện tích; nhóm chín muộn cam V2 chiếm 30% diện tích. Đối với bưởi: Giống chín sớm gồm bưởi da xanh, bưởi đỏ Hòa Bình chiếm 40% diện tích; Bưởi diễn (chín muộn) chiếm 60% diện tích).

- Hà Giang: Giống cam CS1 thời gian thu hoạch vào trung tuần tháng 10 đến cuối tháng 11 hàng năm; Cam Vinh thời gian thu hoạch vào cuối tháng 11 năm trước đến tháng 12 năm sau; Cam sành (bản địa) thời gian thu hoạch vào dịp Tết Nguyên đán cuối tháng 12 và hết tháng 2 năm; Cam chín (muộn V2) thời gian chín vào sau tết Nguyên Đán, thời gian thu hoạch vào tháng 3 đến đầu tháng 5 năm sau (trong đó, khuyến khích người sản xuất tập trung vào phát triển diện tích cam chín muộn, giống cam V2).

- Phú Thọ: Các vùng trồng đã thực hiện rải vụ thu hoạch bằng các giống bằng các giống bưởi có thời gian thu hoạch khác nhau như: bưởi chua Bằng Luân chín sớm (tháng 8 – tháng 9), bưởi Xuân Vân, bưởi Da Xanh (có thời gian chín vào tháng 9 đến tháng 10), Bưởi ngọt Bằng Luân (tháng 10 đến tháng 11), Bưởi Sửu (tháng 12), bưởi Diễn chín muộn (tháng 1 – tháng 2 năm sau).

- Tiền Giang: Thưc hiện rải vụ trên cây có múi khoảng 1.235 với sản lượng 24.346 tấn, cụ thể: Bưởi: 1.188 ha; Cam: 4 ha; Chanh: 43 ha. Người dân xử lý để cho thu hoạch các loại cây có múi vụ nghịch, cho thu hoạch các tháng trong năm, tránh tình trạng thu hoạch tập trung vào vụ thuận (thu hoạch vào mùa mưa). Sản xuất nghịch vụ cho lợi nhuận cao hơn chính vụ 27-30 triệu đồng/ha đối với cây bưởi; cao hơn 18-20 triệu đồng/ha đối với cây cam và cao hơn 5-9,5 triệu đồng/ha đối với cây chanh.

3. Ứng dụng TBKT

Cho đến nay nhiều TBKT đã được nghiên cứu, áp dụng thành công trong sản xuất cây có múi:

- Một số giống cây có múi mới đã và đang được phát triển, bổ sung cơ cấu giống trong sản xuất: các giống nhập nội như cam chín sớm BH, chín muộn Valencia (V2), một số giống mới bình tuyển, chọn lọc trong sản xuất như cam chín sớm CS1…

- Nhân giống cây có múi sạch bệnh bằng kỹ thuật vi ghép đỉnh sinh trưởng và sản xuất cây giống theo hệ thống nhà lưới 3 cấp (S0, S1, S2).

- Tưới tiết kiệm nước, tưới nước kết hợp bón phân qua hệ thống tưới đã và đang được quan tâm tại một số địa phương, cho hiệu quả rõ rệt làm tăng hiệu quả sử dụng phân bón, tăng năng suất, chất lượng quả và tăng lợi nhuận.

- Kỹ thuật thụ phấn bổ sung khắc phục hiện tượng ra hoa nhưng không đậu quả, đã và đang được phổ biến trong sản xuất với quy mô diện tích hàng nghìn ha (tại một số vùng trồng bưởi tập trung Phú Thọ, Hà Tĩnh).

- Kỹ thuật bao trái, sử dụng bẫy bả sinh học cho vườn cây có múi, làm màn cho cam (Khe Mây - Hà Tĩnh) hạn chế phun thuốc trừ sâu và ruồi đục quả, đảm bảo ATTP.

- Kỹ thuật sử dụng phân bón hữu cơ truyền thống (bột ngô, đậu tương, bột cá,…) được nhiều vườn hộ quan tâm áp dụng tại các tỉnh phía Bắc, làm tăng năng suất, chất lượng, ATTP quả có múi.

- Kỹ thuật thâm canh tổng hợp cây cam, bưởi tại các tỉnh phía Bắc; Kỹ thuật thâm canh tổng hợp cây bưởi Phúc Trạch; kỹ thuật thâm canh tổng hợp một số giống cam tại Tây Nguyên.

- Tổ hợp gốc ghép chịu mặn/ mắt ghép bưởi Da xanh và Tổ hợp gốc ghép bưởi Đường Da Láng chịu mặn/ mắt ghép bưởi Da xanh; Tổ hợp gốc ghép chanh Tàu chịu mặn/ mắt ghép cam sành không hạt.

- Kỹ thuật sản xuất cây cam sành, cây bưởi Da xanh tại vùng xâm nhập mặn vùng ĐBSCL…

4. Xây dựng, cấp chỉ dẫn địa lý, sản xuất có chứng nhận

- Với sự quan tâm, vào cuộc của các địa phương trong thời gian qua, đến nay có 14 sản phẩm quả có múi được chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý, gồm: Cam sành Hà Giang, cam sành Hàm Yên, cam Cao Phong, cam Vinh, cam Văn Chấn, quýt Bắc Kạn, bưởi Đoan Hùng, bưởi Luận Văn, bưởi Phúc Trạch, bưởi Tân Triều, bưởi Năm Roi Bình Minh, bưởi Da xanh Bến Tre, bưởi Khả Lĩnh và bưởi Soi Hà.

- Nhiều địa phương trên cả nước đã khuyến khích, tạo điều kiện và có cơ chế, chính sách ưu tiên hỗ trợ phát triển sản xuất như hỗ trợ phát triển vùng sản xuất tập trung, an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP, hữu cơ…tính đến nay sơ bộ báo cáo của 19 địa phương sản xuất cây có múi lớn, tổng diện tích cây có múi chứng nhận VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ (còn hiệu lực) khoảng 7632 ha; trong đó riêng chứng nhận hữu cơ khoảng 200 ha, lớn nhất là các tỉnh Tuyên Quang, Hòa Bình, Hà Tĩnh (Phụ lục 1).

5. Tiêu thụ

Quả có múi nước ta (đặc biệt là cam, quýt) hiện chủ yếu được tiêu thụ dạng quả tươi tại thị trường nội địa là chính. Hai loại quả tham gia đóng góp xuất khẩu chủ yếu là bưởi và chanh.

Tổng giá trị xuất khẩu quả có múi từ năm 2015 liên tục tăng, từ 16,5 triệu USD lên 72,9 triệu USD năm 2022, trong đó sản phẩm xuất khẩu chủ yếu gồm chanh và bưởi (chiếm khoảng 95 - 99,5%). Xuất khẩu quả có múi tiếp tục có xu hướng tăng cao trong năm 2023, đến hết tháng 9/2023 đạt hơn 81 triệu USD.

- Chanh: Giá trị xuất khẩu từ 15 triệu USD năm 2015 lên đạt hơn 40 triệu USD/năm từ 2017; đến hết 9 tháng đầu năm 2023 đạt 45,3 triệu USD. Thị trường chính: Các Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất, Hà Lan, Oman, Maldives, Qatar, Singapore, Saudi Arabia, Malaysia, Bahrain...

- Bưởi: Giá trị xuất khẩu từ 589 nghìn USD năm 2015 lên mức trên 3 triệu USD/năm từ năm 2017; tăng trưởng mạnh từ năm 2022 (gần 17 triệu USD), đến hết tháng 9/2023 đạt kỷ lục với 34,4 triệu USD.

 Các thị trường chính: Hà Lan, Đức, Lào, Canada, Trung Quốc, Qatar, Anh, Mỹ...

- Giá trị xuất khẩu cam và quýt không đáng kể, ở mức vài trăm nghìn USD/năm, cao nhất năm 2022 đạt 3,8 triệu USD; với 1 số thị trường chính: Đài Loan, Trung Quốc, Lào, Campuchia... Riêng xuất khẩu nước ép cam có giá trị khá (đạt 2,27 triệu USD trong 9 tháng đầu năm 2023).

Tuy có vị trí khiêm tốn so tổng giá trị xuất khẩu rau quả của cả nước và nhiều loại quả xuất khẩu chủ lực như sầu riêng, thanh long, chuối, xoài,... nhưng sản xuất quả có múi đã đóng góp tích cực phục vụ nhu cầu tiêu thụ nội địa, giảm nhập khẩu, đóng góp vào thặng dư thương mại ngành hàng rau quả Việt Nam trong thời gian qua.

6. Một số tồn tại, hạn chế chủ yếu

Cùng với sự biến động về diện tích, sản lượng trong những năm gần đây, sản xuất và phát triển cây có múi của nước ta đang đứng trước một số hạn chế, thách thức chủ yếu là:

-  Cơ cấu giống địa phương là chủ yếu, trong đó nhiều giống có mẫu mã, chất lượng chưa cao, giống thoái hóa, có nhiều hạt,… cùng với chi phí giá thành cao làm giảm sức cạnh tranh sản phẩm ăn tươi, khó khăn cho công nghiệp chế biến.

- Tỷ lệ cây giống lưu hành trong sản xuất được kiểm soát về nguồn gốc, chất lượng, sạch bệnh chưa cao; 

- Tác động của biến đổi khí hậu (khô hạn, mưa bão, ngập lụt,…), nhiều đối tượng sâu bệnh hại (với trên 30 loại sâu bệnh hại, đặc biệt là bệnh vàng lá Greening, vàng lá thối rễ, thối rụng quả…) xuất hiện, gây hại tại khắp các vùng trồng cây có múi, nhất là tại các vùng phát triển tự phát, ảnh hưởng lớn đến năng suất, chất lượng, quản lý ATTP, tuổi thọ vườn cây và làm tăng chi phí đầu tư, chăm sóc;

- Ứng dụng TBKT chưa được phổ biến rộng rãi, thực hiện quy trình kỹ thuật canh tác còn những bất cập như:

Tình trạng lạm dụng phân bón vô cơ, thuốc BVTV hóa học, nguy cơ làm ô nhiễm môi trường đất, nước, bùng phát dịch hại và ảnh hưởng chất lượng, ATTP; có nơi, có lúc người tiêu dùng giảm lòng tin, quay lưng với sản phẩm làm cho giá cả giảm mạnh.

Kỹ thuật cắt tỉa chưa được áp dụng phổ biến, hiệu quả trong sản xuất cây có múi, làm cho sâu bệnh hại phát sinh gây hại, giảm chất lượng và độ đồng đều của quả...;

Trồng cam trên vùng đồi núi (đặc biệt là tại các tỉnh vùng BTB, TDMNPB) nhiều diện tích có độ dốc lớn, không thiết kế đường đồng mức phù hợp, khó khăn cho canh tác, thu hái...

- Giá thành sản xuất còn khá cao, làm giảm sức cạnh tranh, nguyên nhân cơ bản là: năng suất còn thấp và chưa ổn định; chuỗi giá trị còn quá nhiều khâu trung gian, chủ yếu là thương lái, chưa hợp lý về phân chia lợi nhuận, đặc biệt là lợi nhuận cho người nông dân trực tiếp sản xuất.

- Đặc biệt, trong một số năm gần đây, nhiều vùng trồng cây có múi trên khắp cả nước có biểu hiện suy thoái, chủ yếu do bệnh vàng lá thối rễ, ngoài ra có diện tích do già cỗi, vùng trồng không thích hợp, không đầu tư thâm canh…, người sản xuất phải phá bỏ, trồng thay thế mới bằng các giống cây ăn quả khác hiệu quả hơn, dẫn tới diện tích cây có múi suy giảm: Tổng diện tích suy thoái qua tổng hợp tại 19 tỉnh chủ yếu là hơn 16500 ha, nhất là diện tích cam giảm mạnh tại các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Nghệ An… (Phụ lục 2).

II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

- Phát triển sản xuất cây có múi nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa và đẩy mạnh xuất khẩu; chú trọng các giống đặc sản địa phương, có lợi thế cạnh tranh cao ở từng địa phương.

- Thâm canh cải thiện năng suất, chất lượng và mẫu mã; 100% sản phẩm vùng tập trung đảm bảo ATTP, có mã số vùng trồng, truy xuất nguồn gốc;

- Nâng cao tỷ lệ sản phẩm được chứng nhận (VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ), chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu hàng hóa;

- Phát triển sản xuất cây có múi gắn với phát triển công nghiệp chế biến, đa dạng hóa sản phẩm.

III. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

Nhằm tiếp tục phát triển sản xuất, tiêu thụ cây có múi hiệu quả cao, bền vững trong thời gian tới, cần quan tâm thực hiện đồng bộ các giải pháp.

1. Về quy mô sản xuất

Hạn chế tối đa tình trạng gia tăng diện tích, phát triển nóng “theo phong trào” đối với cây cam, bưởi, nhất là tại các vùng không phù hợp;

Tiếp tục rà soát các vùng sản xuất cam, bưởi hàng hóa theo định hướng phát triển tập trung, tại các vùng có điều kiện sinh thái phù hợp, có khả năng đầu tư thâm canh. Đối với diện tích trồng phân tán, tại các vùng không phù hợp cần tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn nông dân chuyển đổi sang cây trồng khác có hiệu quả hơn.

Định hướng theo Quyết định số 4085/QĐ-BNN-TT ngày 27/10/2022 phê duyệt Đề án Phát triển cây ăn quả chủ lực đến năm 2025 và 2030:

- Cây cam: Ổn định diện tích khoảng 100 ngàn ha, sản lượng 1,2 - 1,3 triệu tấn. Các tỉnh sản xuất cam trọng điểm: Vùng trung du miền núi phía Bắc (Hòa Bình, Tuyên Quang, Hà Giang), vùng đồng bằng sông Hồng (TP. Hà Nội, Hưng Yên), vùng Bắc Trung bộ (Nghệ An, Hà Tĩnh), vùng đồng bằng sông Cửu Long (Tiền Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Hậu Giang, Sóc Trăng).

- Cây bưởi: Phát triển khoảng 110-120 ngàn ha, sản lượng 1,2-1,6 triệu tấn. Các tỉnh sản xuất bưởi trọng điểm: Vùng trung du miền núi phía Bắc (Hòa Bình, Phú Thọ, Bắc Giang), vùng đồng bằng sông Hồng (Hà Nội), vùng Bắc Trung bộ (Hà Tĩnh), vùng đồng bằng sông Cửu Long (Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Hậu Giang).

2. Giống và cơ cấu giống

- Quan tâm phát triển các giống cây có múi đặc sản địa phương có lợi thế cạnh tranh; ưu tiên công tác bình tuyển, phục tráng giống.

- Tiếp tục đẩy mạnh nghiên cứu chọn tạo, phát triển các giống cây có múi mới, có năng suất, chất lượng, không hạt hoặc có ít hạt, rải vụ thu hoạch, thích ứng biến đổi khí hậu, chống chịu sâu bệnh,...để kịp thời bổ sung cho sản xuất.

- Xây dựng cơ cấu giống rải vụ thu hoạch thuận lợi cho thu hái, tiêu thụ tươi và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Định hướng cụ thể theo Quyết định số 4085/QĐ-BNN-TT ngày 27/10/2022 phê duyệt Đề án Phát triển cây ăn quả chủ lực đến năm 2025 và 2030:

- Cam: Các tỉnh phía Bắc, cơ cấu diện tích cam chính vụ 70-75%, diện tích cam rải vụ thu hoạch 25-30%. Các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long diện tích cam  chính vụ 50%, rải vụ thu hoạch 50%.

- Bưởi: Các tỉnh phía Bắc, bố trí cơ cấu giống bưởi chính vụ 70% diện tích, rải vụ thu hoạch 30%. Các tỉnh phía Nam, diện tích chính vụ 55% và rải vụ thu hoạch 45%.

3. Quản lý chất lượng giống

Nâng cao tỷ lệ sử dụng cây giống cây có múi có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo chất lượng, sạch bệnh (hiện đã xây dựng, ban hành TCVN 9302:2013 Cây giống cam, quýt, bưởi - Yêu cầu kỹ thuật):

- Tăng cường công tác hướng dẫn, thanh/kiểm tra, xử lý vi phạm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây có múi tại các địa phương, đơn vị.

- Thông tin rộng rãi các địa chỉ cơ sở cung ứng giống chất lượng, tin cậy, cũng như các địa chỉ vi phạm để nông dân nắm bắt, lựa chọn khi có nhu cầu về cây giống.

- Quan tâm xây dựng hệ thống sản xuất cây giống cây có múi sạch bệnh theo quy trình nhà lưới 3 cấp phục vụ sản xuất tại các địa phương, vùng sản xuất tập trung.

4. Kỹ thuật canh tác nâng cao chất lượng và ATTP

- Tập hợp các thành tựu trong nghiên cứu về kỹ thuật thâm canh, trồng, chăm sóc cây có múi, kết hợp kinh nghiệm của nông dân tiên tiến trong sản xuất cây có múi tại các vùng, địa phương thành các gói kỹ thuật đồng bộ, phân chia theo 2 cấp độ: công nghệ cao và công nghệ tiên tiến để áp dụng vào các vùng sản xuất có điều kiện khác nhau một cách có hiệu quả.

- Đẩy mạnh áp dụng các thực hành tốt trong sản xuất cây có múi; tăng cường sử dụng phân bón hữu cơ, các biện pháp sinh học trong phòng trừ sâu bệnh hại; khắc phục, giảm thiểu tình trạng canh tác thiếu bền vững, lạm dụng sử dụng phân bón vô cơ và thuốc BVTV hóa học, làm ảnh hưởng tuổi thọ vườn cây, chất lượng và ATTP.

- Ưu tiên công tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật thâm canh cây có múi vùng tập trung theo hướng thích ứng BĐKH, cải thiện năng suất, chất lượng, mẫu mã và đảm bảo ATTP, giảm chi phí giá thành, hiệu quả cao, bền vững:

+ Giống, gốc ghép phù hợp (chống chịu sâu bệnh, khô hạn, ngập,…);

+ Kỹ thuật canh tác trên đất dốc;

+ Quy trình thâm canh, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất (che phủ đất giữ ẩm; tưới nước tiết kiệm; cắt tỉa cành, hoa quả; kỹ thuật bao trái…);

+ Quy trình kỹ thuật xử lý ra hoa, đậu quả, rải vụ thu hoạch và phòng trừ sâu bệnh hại trong điều kiện BĐKH; đặc biệt là bệnh vàng lá Greening, vàng lá thối rễ cây có múi.

+ Kỹ thuật trồng tái canh cây có múi.

+ Kỹ thuật thâm canh, xử lý hiện tượng khô tôm, cải thiện chất lượng và ATTP quả có múi tại các vùng tập trung.

5. Phát triển công nghiệp chế biến

Khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường đầu tư đổi mới thiết bị, dây chuyền công nghệ tiên tiến, hiện đại và đồng bộ; nâng cao công suất chế biến, bảo quản; tăng cường chế biến sâu, đa dạng hóa sản phẩm chế biến.

6. Liên kết sản xuất, tiêu thụ

- Khuyến khích nông dân dồn đổi ruộng đất xây dựng vùng sản xuất cây có múi tập trung;

- Khuyến khích các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp lớn đầu tư, liên kết với nông dân trong chuỗi giá trị cây có múi: trên cơ sở đóng góp của nông dân về đất đai, lao động; doanh nghiệp đầu tư vật tư đầu vào (giống, phân bón, thuốc BVTV,…), hướng dẫn và giám sát thực hiện quy trình kỹ thuật sản xuất phù hợp, thu mua, tiêu thụ sản phẩm.

- Đẩy mạnh hình thành các liên kết vùng trong sản xuất, tiêu thụ, xuất khẩu quả có múi.

- Tổ chức các hiệp hội ngành hàng nhằm tăng cường trao đổi thông tin thị trường, hợp tác sản xuất, tiêu thụ.

7. Thông tin, dự báo và nâng cao năng lực

- Quan tâm công tác nghiên cứu dự báo, tăng cường phổ biến thông tin về: diễn biến thời tiết khí hậu, thiên tai (đặc biệt là các hiện tượng thời tiết cực đoan ở các thời kỳ cây ăn quả dễ bị tác động, ảnh hưởng đến ra hoa, đậu quả, năng suất, chất lượng), cảnh báo sâu bệnh hại, dự báo thị trường tiêu thụ,

- Phổ biến kỹ thuật thâm canh cây ăn quả trong điều kiện BĐKH, các mô hình CSA trong sản xuất cây ăn quả/cây ăn quả có múi;

- Đào tạo, tập huấn cho cán bộ cơ sở, nông dân trồng cây ăn quả có múi nâng cao nhận thức và năng lực ứng phó BĐKH.

8. Phát triển thị trường tiêu thụ

- Tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả chương trình xúc tiến thương mại nhằm phát triển thị trường tiêu thụ nội địa;

- Tăng cường đàm phán tháo gỡ rào cản kỹ thuật, ký kết các hiệp định kiểm dịch thực vật đối với các nước có khả năng nhập khẩu quả có múi;

- Hỗ trợ xây dựng thương hiệu, đăng ký chỉ dẫn địa lý, cấp mã số vùng trồng, thực hiện dán tem nhãn nhận diện và truy xuất nguồn gốc sản phẩm; quản lý, phát huy giá trị chứng nhận trong phát triển mở rộng thị trường.

9. Cơ chế chính sách

Các địa phương tiếp tục quan tâm, cụ thể hóa và đẩy mạnh thực hiện các chính sách hiện hành của Chính phủ (Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp....,). Tùy điều kiện thực tế, ban hành cơ chế, chính sách phù hợp để hỗ trợ đầu tư phát triển cây có múi trên địa bàn theo hướng ưu tiên các vùng sản xuất tập trung/chuyên canh gắn với đầu tư công nghệ sau thu hoạch, chế biến, tiêu thụ theo chuỗi giá trị, an toàn thực phẩm và phát triển bền vững./.

CỤC TRỒNG TRỌT

 

 

 

Gửi ý kiến của bạn


Tin mới hơn

Tin cũ hơn

Liên kết website

Video Clip

Thông tin tiện ích

CÔNG TY TNHH NÔNG NGHIỆP XANH VIỆT NAM Công ty phượng hoàng

Thăm dò ý kiến

Bạn đánh giá như thế nào về hoạt động của Hội Làm vườn Việt Nam
Hoạt động có hiệu quả
Hoạt động không hiệu quả
Không có ý kiến
 
Danh bạ điện thoại Hỏi đáp Văn bản Liên hệ

FaceBook

Thống kê truy cập

  • Trực tuyến: 57
  • Lượt xem theo ngày: 5846
  • Tổng truy cập: 3786718