GIẢI PHÁP PHỤC HỒI, PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÂY CÓ MÚI - 10. Giải pháp nâng cao chất lượng giống cam, bưởi ở các tỉnh phía Bắc - Hội Làm vườn Việt Nam

GIẢI PHÁP PHỤC HỒI, PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÂY CÓ MÚI 10. Giải pháp nâng cao chất lượng giống cam, bưởi ở các tỉnh phía Bắc

BBT: Cam, bưởi là những loại cây ăn quả có múi có vị trí quan trọng. Bộ giống hiện có khá đa dạng nhưng còn nhiều tồn tại. Vì vậy, cần chú trọng công tác nghiên cứu chọn tạo giống để có thể tạo ra bộ giống mới, có khả năng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường nội địa và xuất khẩu.

Giải pháp nâng cao chất lượng giống cam, bưởi ở các tỉnh phía Bắc

Viện nghiên cứu rau quả

 

1. Tuyển chọn, phục tráng các giống cam, bưởi bản địa

Trên thế giới, các nước có nghề trồng cây ăn quả phát triển đều tiến hành chọn tạo các giống cây ăn quả mới bằng nhiều phương pháp khác nhau như: chọn tạo giống bằng phương pháp tuyển chọn từ nguồn gen trong tự nhiên, chọn tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính và chọn tạo giống bằng phương pháp xử lý đột biến. Nhiều giống cây ăn quả được chọn tạo mới đã được công bố và đưa vào áp dụng trong sản xuất, mang lại hiệu quả sản xuất cao hơn cho nghề trồng cây ăn quả của quốc gia đó. Trong các phương pháp chọn tạo giống, tuyển chọn giống từ nguồn gen trong tự nhiên là một trong các phương pháp được nhiều nước quan tâm và là hướng đi phù hợp để phát triển các giống cây ăn quả đặc sản cho từng quốc gia, vùng miền. Mặt khác, thường sau một thời gian tồn tại trong sản xuất, do nhiều nguyên nhân khác nhau mà các giống cây ăn quả nói chung, cam và bưởi nói riêng sẽ có các dạng biến dị hoặc thoái hóa, làm suy giảm năng suất và chất lượng của giống. Để có được giống có khả năng cho năng suất và chất lượng quả như các đặc điểm ban đầu của giống, biện pháp phục tráng giống được áp dụng sẽ là hướng đi phù hợp. Với cây cam và bưởi ở miền Bắc, đã có những giống cam bưởi bản địa quý được trồng từ lâu, cụ thể:

* Với cây cam: 

Các giống cam Xã Đoài, Vân Du, Sông Con, cam Khe Mây, CS1,… thuộc nhóm cam thường (Citrus sinensis (L.) Osbeck) và cam Sành (Citrus sinensis  Nobilis),… là  những giống cam bản địa hoặc được nhập nội vào nước ta từ rất lâu. Do có nhiều đặc điểm quý như khả năng sinh trưởng khỏe, năng suất cao, chất lượng tốt,... nên các giống cam kể trên được phát triển ở nhiều vùng khác nhau và mang lại giá trị kinh tế cao cho người trồng. Theo mô tả các tài liệu đã được công bố, các giống cam gốc có những đặc trưng quý như: sinh trưởng khỏe, năng suất cao, chất lượng tốt, hương thơm đặc trưng,… Tuy nhiên, quá trình mở rộng sản xuất chủ yếu sử dụng nguồn cây giống được nhân vô tính qua nhiều thế hệ nên đã có hiện tượng phân ly, thoái hóa giống. Trong khi thực tiễn sản xuất đang ghi nhận sự tồn tại của nhiều dạng cam khác nhau, không còn lưu được như giống gốc.

Bên cạnh các giống cam truyền thống như kể trên, một số giống mới tuyển chọn hoặc nhập nội như: cam chín sớm CS1, cam Valencia, cam Navel, cam V2,… đều là những giống có nhiều ưu điểm ưu tú xong cũng đều có dấu hiệu suy thoái. Mặc dù ở mỗi dòng cam đang tồn tại trong sản xuất đều có những ưu và nhược nhưng không thể phủ nhận những đặc điểm ưu tú của giống gốc. Vì vậy, việc chọn lựa để nghiên cứu phục tráng giống cam gốc là cần thiết.

* Với cây bưởi

Các giống bưởi Diễn, Phúc Trạch, Da Xanh, Năm Roi, Đoan Hùng (Citrus grandish (L.) Osbeck),... là những giống bản địa, giống gốc có nhiều đặc trưng rất quý và đồng nhất. Tuy nhiên, cũng như cây cam, quá trình mở rộng sản xuất chủ yếu sử dụng nguồn cây giống được nhân vô tính qua nhiều thế hệ nên đã có hiện tượng phân ly, thoái hóa giống. Các giống bưởi hiện trồng có khá nhiều những đặc điểm khác biệt so với giống gốc, cả về khả năng sinh trưởng, năng suất, chất lượng,… nhưng điển hình và dễ quan sát nhất là về hình dạng quả và màu sắc tép như: quả hình lê, hình cầu, tép trắng, trắng xanh, vàng nhạt, vàng, hồng, hồng đậm,.. Mặc dù ở mỗi dòng bưởi đang tồn tại trong sản xuất đều có những ưu và nhược điểm nhưng không thể phủ nhận những đặc điểm ưu tú của các giống bưởi gốc, bên cạnh đó, chiến lược sản phẩm Ocop Quốc gia cũng cần xác định được giống gốc đặc trưng. Vì vậy, việc nghiên cứu phục tráng giống bưởi bản địa, quý là cần thiết.

 

 

2. Một số kết quả nghiên cứu chọn tạo cam, bưởi của Viện Nghiên cứu Rau quả 

2.1. Tạo giống cam bằng phương pháp gây đột biến

* Chọn tạo giống bằng phương pháp xử lý đột biến

Chọn tạo giống bằng tác nhân gây đột biến là chỉ biện pháp sử dụng các yếu tố vật lý, hóa học và các yếu tố sinh học gây đột biến cho cây trồng, vật nuôi. Tùy theo mục đích của nhà chọn tạo giống, biện pháp này sẽ làm tăng tần suất biến đổi gen ở đối tượng nghiên cứu, giúp rút ngắn thời gian cũng như nâng cao hiệu suất chọn lọc được các giống cây trồng vật nuôi mới. Từ những năm 20, 30 thế kỉ trước đến những năm đầu của thế kỷ này, trải qua hơn 70 năm nghiên cứu các kỹ thuật gây đột biến trên cây ăn quả, cũng nhưng những kỹ thuật kiểm tra, đánh giá kết quả gây đột biến luôn không ngừng phát triển. Các biện pháp sử dụng tia , laser ion năng lượng thấp, đột biến vật lý, hóa học, đột biến hóa học vũ trụ áp dụng trên cây ăn quả đã trở thành một hướng nghiên cứu  nóng và phát triển nhanh chóng.

Trong những năm gần đây, các nghiên cứu về các cây trồng đột biến cũng đã được thực hiện rất nhiều và đạt được nhiều thành tự to lớn. Đặc biệt trên các cây lê, táo, cam quýt. Ngoài ra trên các đối tượng như đào, chuối, hạt dẻ, nho, loquat, dâu tây, nho đen và nhiều cây ăn quả khác, các nghiên cứu dần dần hướng tới các mục tiêu chiều sâu hơn.

Theo hướng chọn tạo giống cây có múi bằng phương pháp xử lý đột biến, các tác giả của Viện Nghiên cứu cây ăn quả miền Nam đã xử lý chiếu xạ cành ghép của các giống bưởi da xanh, bưởi đường lá cam và cam sành. Kết quả nghiên cứu bước đầu đã tạo được giống cam sành ít hạt LĐ 6.

 

Từ năm 2010 đến nay, Viện Nghiên cứu rau quả đã thực hiện việc tạo giống cam bằng xử lý đột biến các giống cam bằng các tác nhân vật lý.

Tóm tắt kết quả tạo giống như sau:

- Tiêu chí tạo giống: Có khả năng sinh trưởng phát triển khỏe, thích ứng tốt với điều kiện sinh thái ở miền Bắc; Có năng suất tương đương hoặc cao hơn các giống hiện có; Ít hoặc không hạt; Khối lượng quả từ 180 gam trở lên; Vị ngọt hoặc chua ngọt cân đối; Tỷ lệ phần ăn được > 60%; Độ Brix > 10%. Tép giòn, ráo, màu vàng đến vàng đậm. Thời gian thu hoạch có tính rải vụ so với các giống chủ lực hiện có.

- Tác nhân gây đột biến: Tia ,  bằng nguồn chiếu xạ Co60 với các liều lượng là 5 krad, 6 krad và 7 krad.

- Vật liệu xử lý: Cành mắt ghép (bánh tẻ) của các giống cam Sành và cam Xã Đoài.

- Kết quả chính đạt được: Tạo được 1.825 cá thể đội biến. Kết quả đánh giá đã lựa chọn được 12 cá thể cam sành và 13 cá thể cam Xã Đoài có triển vọng, trong đó 8 cá thể cam Xã Đoài ít hạt (6,2 - 8,3 hạt/quả), 1 cá thể cam Sành ít hạt (9 hạt) và 1 cá thể cam sành không hạt. Các dòng đột biến ưu tú đã và đang được khảo nghiệm để công nhận giống theo quy định của Luật trồng trọt.

Bảng 10. Một số đặc điểm chính của các cá thể cam xử lý đột biến ưu tú

TT

Liều lượng xử lý

Kí hiệu

Đặc điểm chính

I

Cam Xã Đoài

1

5krad

 

XĐ2

Sinh trưởng khỏe. Khối lượng quả đạt 170 gam; Tép màu vàng đậm. Vị chua ngọt cân đối; 7,3 hạt/quả. Tỷ lệ phần ăn được 68,2%.

2

XĐ6

Sinh trưởng khỏe. Khối lượng quả đạt 180,2 gam; Tép màu vàng đậm. Vị chua ngọt cân đối; 8,2 hạt/quả. Tỷ lệ phần ăn được 67,7%.

3

XĐ9

Sinh trưởng khỏe.  Khối lượng quả đạt 210,66 gam; Tép màu vàng đậm. Vị chua ngọt cân đối; 6,5 hạt/quả. Tỷ lệ phần ăn được 69,3%.

4

XĐ12

Sinh trưởng khỏe. Khối lượng quả đạt 220 gam; Tép màu vàng. Vị chua ngọt cân đối; 18,0 hạt/quả. Tỷ lệ phần ăn được 69,2%.

5

XĐ15

Sinh trưởng khỏe. Khối lượng quả đạt 200,03 gam; Tép màu vàng đậm. Vị chua ngọt cân đối; 6,2 hạt/quả. Tỷ lệ phần ăn được 68,7%.

6

XĐ19

Sinh trưởng khỏe. Khối lượng quả đạt 200,05 gam; Tép màu vàng đậm. Vị chua ngọt cân đối; 6,3 hạt/quả. Tỷ lệ phần ăn được 66,9%.

7

XĐ22

Sinh trưởng khỏe. Khối lượng quả đạt 180 gam; Tép màu vàng đậm. Vị chua ngọt cân đối;17,5 hạt/quả. Tỷ lệ phần ăn được 67,3%.

8

XĐ26

Sinh trưởng khỏe. Khối lượng quả đạt 190,05 gam; Tép màu vàng đậm. Vị chua ngọt cân đối;15,3 hạt/quả. Tỷ lệ phần ăn được 68,7%.

9

6krad

 

XĐ8

Sinh trưởng khỏe. Khối lượng quả đạt 170,05 gam; Tép màu vàng đậm. Vị chua ngọt cân đối; 8,05 hạt/quả. Tỷ lệ phần ăn được 69,5%.

10

 XĐ12

Sinh trưởng khỏe. Khối lượng quả đạt 210 gam; Tép màu vàng đậm. Vị chua ngọt cân đối; 20,24 hạt/quả. Tỷ lệ phần ăn được 69,2%.

11

XĐ16

Sinh trưởng khỏe.  Khối lượng quả đạt 200 gam; Tép màu vàng đậm. Vị chua ngọt cân đối; 7,4 hạt/quả. Tỷ lệ phần ăn được 68,5%.

12

XĐ22

Sinh trưởng khỏe. Khối lượng quả đạt 200,06 gam; Tép màu vàng đậm. Vị chua ngọt cân đối; 6,5 hạt/quả. Tỷ lệ phần ăn được 68,6%.

13

XĐ58

Sinh trưởng khỏe. Khối lượng quả đạt 210,50 gam; Tép màu vàng. Vị chua ngọt cân đối; 11,2 hạt/quả. Tỷ lệ phần ăn được 68,6%.

 

Đối chứng

Sinh trưởng khỏe. Khối lượng quả đạt 200 gam; Tép màu vàng đậm. Vị chua ngọt cân đối; 26,5 hạt/quả. Tỷ lệ phần ăn được 69,5%

II

Cam Sành

1

5 Krad

CS2

Sinh trưởng khỏe. Khối lượng quả đạt 210,05 gam; Tép vàng đậm. Vị chua ngọt cân đối; 12,33 hạt/quả. Tỷ lệ phần ăn được 62,5%.

2

CS5

Sinh trưởng khỏe. Khối lượng quả đạt 190,22 gam; Tép vàng đậm. Vị chua ngọt cân đối; 14,21 hạt/quả. Tỷ lệ phần ăn được 65,2%

3

CS10

Sinh trưởng khỏe. Khối lượng quả đạt 200 gam; Tép vàng đậm. Vị chua ngọt cân đối; 15 hạt/quả. Tỷ lệ phần ăn được 63,2%

4

CS15

Sinh trưởng khỏe. Khối lượng quả đạt 202,10 gam; Tép vàng đậm. Vị chua ngọt cân đối; 9 hạt/quả. Tỷ lệ phần ăn được 66,5%

5

CS22

Sinh trưởng khỏe. Khối lượng quả đạt 230,63 gam; Tép vàng đậm. Vị chua ngọt cân đối; 13,25 hạt/quả. Tỷ lệ phần ăn được 67,1%

6

CS27

Sinh trưởng khỏe. Khối lượng quả đạt 250,05 gam; Tép vàng đậm. Vị chua ngọt cân đối; 12,42 hạt/quả. Tỷ lệ phần ăn được 62,1%

7

6 Krad

CS6

Sinh trưởng khỏe. Khối lượng quả đạt 220,05 gam; Tép vàng đậm. Vị chua ngọt cân đối; 14,24 hạt/quả. Tỷ lệ phần ăn được 65,2%

8

CS7

Sinh trưởng khỏe. Khối lượng quả đạt 240 gam; Tép vàng đậm. Vị chua ngọt cân đối; 0 hạt/quả. Tỷ lệ phần ăn được 69,2%.

9

CS9

Sinh trưởng khỏe. Khối lượng quả đạt 250 gam; Tép vàng đậm. Vị chua ngọt cân đối; 16 hạt/quả. Tỷ lệ phần ăn được 67,8%

10

CS11

Sinh trưởng khỏe. Khối lượng quả đạt 230 gam; Tép vàng đậm. Vị chua ngọt cân đối; 15,52 hạt/quả. Tỷ lệ phần ăn được 67,3%

11

CS14

Sinh trưởng khỏe. Khối lượng quả đạt 210,02 gam; Tép vàng đậm. Vị chua ngọt cân đối; 13,12 hạt/quả. Tỷ lệ phần ăn được 64,9%

12

CS22

Sinh trưởng khỏe. Khối lượng quả đạt 180 gam; Tép vàng đậm. Vị chua ngọt cân đối; 14,35 hạt/quả. Tỷ lệ phần ăn được 67,3%

 

Đối chứng

Sinh trưởng khỏe. Khối lượng quả sấp sỉ 190 gam; Tép vàng đậm. Vị chua ngọt cân đối; 28,25 hạt/quả.

2.2. Tạo giống bưởi bằng phương pháp lai hữu tính

* Tạo giống cam, bưởi mới bằng phương pháp lai hữu tính

Cùng với hướng đi tuyển chọn giống từ nguồn biến dị trong tự nhiên và phục tráng giống bản địa như đã trình bày ở phần trên, chọn tạo giống cây có múi nói chung và các giống cam, bưởi nói riêng bằng phương pháp lai hữu tính là một trong các phương pháp chính được áp dụng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới. Chọn tạo giống cây ăn quả bằng phương pháp lai hữu tính có ưu điểm nổi bật mà nhiều loại cây trồng khác không có, đó là: hầu hết các loại cây ăn quả đều có thể nhân giống bằng phương pháp vô tính, vì vậy, khi chọn được các cá thể có đặc điểm tốt (đời F1), có thể bồi dưỡng, nhân giống bằng phương pháp vô tính rồi phổ biến ra sản xuất, các thế hệ sau giữ nguyên được các tính trạng quý có được từ con lai F1 mà không cần phải chọn lọc bồi dưỡng qua nhiều thế hệ. Theo báo cáo của hiệp hội làm vườn Mỹ (The Society for Horticultural Science), ở các nước phát triển, hơn 80% số lượng các giống cây ăn quả được tạo ra bằng con đường lai hữu tính.

Trong chọn tạo giống cây ăn quả có múi, phương pháp lai hữu tính cho kết quả rất phong phú, có thể lai giữa các dòng giống đơn bội, nhị bội, và các thể đa bội để tạo ra con lai có số lượng nhiễm sắc thể rất khác nhau như: thể đơn bội (x), thể nhị bội (2x), thể tam bội (3x), thể tứ bội (4x)…. và các thể dị bội như 2x+1, 2x -1, 4x +1, 4x -1, 4x-2,… (R. Soot, 1968, 1971; Wakana Akira và S.Part, 1998, Ngô Xuân Bình và Wakana.A, 1999, 2002…). Kết quả phong phú về biến động số lượng nhiễm sắc thể và biến động tính trạng đã tạo nên được nhiều giống có năng suất chất lượng cao (ở Mỹ, hơn 80%, ở Nhật Bản là gần 90% các giống thương mại đang trồng trong sản xuất được tạo ra bằng lai hữu tính).

Từ năm 2010 đến nay, Viện Nghiên cứu rau quả đã thực hiện việc tạo giống bưởi bằng phương pháp lai hữu tính. Tóm tắt kết quả tạo giống như sau:

- Tiêu chí tạo giống: Có khả năng sinh trưởng phát triển khỏe, thích ứng tốt với điều kiện sinh thái ở miền Bắc; Khối lượng quả từ 850 gam trở lên; Có năng suất cao hơn các giống hiện có từ 10 - 15%; Chỉ tiêu chất lượng đạt một trong các tiêu chí sau: Có những đặc điểm mới so với các giống bưởi đặc sản hiện trồng phổ biến ở miền Bắc như: thời gian thu hoạch, màu sắc tép quả; Vị chua ngọt cân đối hoặc ngọt; Tỷ lệ phần ăn được > 45%; Độ Brix > 10%.

Bảng 11. Một số đặc điểm chính của các con lai ưu tú

TT

Cặp lai

Kí hiệu

Đặc điểm chính

1

PT x BĐ

C42H22

Sinh trưởng khỏe. Thu hoạch vào giữa đến cuối tháng 10. Quả hình cầu, khối lượng quả từ 790 - 830 gam, tỷ lệ trên 64%; Độ Brix 12%; Tép màu hồng đậm, ráo, giòn. Vị chua ngọt cân đối, không the. Dễ tách vách múi.

2

PT x BĐ

C79H1

Sinh trưởng khỏe. Thu hoạch vào đầu tháng 11. Quả hình cầu, khối lượng quả đạt 795 - 840 gam, tỷ lệ trên 52%; Độ Brix 12%; Tép màu đỏ, ráo, giòn. Vị chua ngọt cân đối, không the. Khá dễ tách vách múi.

3

DX x D

C1H4.2

Sinh trưởng khỏe. Thu hoạch vào cuối tháng 9, đầu tháng 10. Quả hình cầu, khối lượng quả từ 1.000 - 1.200 gam, tỷ lệ trên 64%; Độ Brix xấp xỉ 11%; Tép ở đáy múi hồng, phía trên hồng nhạt, ráo, giòn. Vị chua ngọt cân đối, không the. Dễ tách vách múi.

4

DX x D

C1H6.2

Sinh trưởng khỏe. Thu hoạch vào cuối tháng 9, đầu tháng 10. Quả hình cầu dài, khối lượng quả đạt từ 950 - 1050 gam, tỷ lệ trên 55%; Độ Brix xấp xỉ 11%; Tép màu hồng đậm, ráo, giòn. Vị chua ngọt cân đối, không the. Dễ tách vách múi.

5

DX x D

C1H8.2

Sinh trưởng khỏe. Thu hoạch vào cuối tháng 9, đầu tháng 10. Quả hình lê, khối lượng quả đạt từ 980 - 1.100 gam, tỷ lệ trên 58%; Độ Brix trên 11%; Tép màu đỏ, ráo. Vị chua ngọt cân đối, không the. Rất dễ tách vách múi.

6

PMLxBĐ

C96H9

Sinh trưởng khỏe. Thu hoạch cuối tháng 10. Quả hình cầu, khối lượng quả đạt 1.000 - 1.200 gam, tỷ lệ trên 50%; Độ Brix xấp xỉ 11%; Đáy múi hồng, phía trên hồng nhạt, ráo, giòn. Vị chua ngọt cân đối. Dễ tách vách múi.

- Thiết lập các cặp lai: Tiến hành từ 5 đến 10 cặp lai bưởi/năm, mỗi tổ hợp thực hiện 100 hoa. Cụ thể ở từng năm như sau:

Năm 2010, tiến hành 5 cặp lai bưởi: Phúc Trạch x Diễn, Phúc Trạch x Năm roi, Phúc Trạch x Đỏ Mê Linh, Phúc Trạch x bưởi Tàu.

Năm 2011, tiến hành 5 cặp lai bưởi: Phúc Trạch x Da Xanh, Diễn x Phúc Trạch, Diễn x Năm roi, Diễn x Đỏ Mê Linh, Diễn x bưởi Tàu.

Năm 2012, tiến hành 5 cặp lai bưởi: Diễn x Da Xanh, Diễn x bưởi Thái, Da Xanh x Phúc Trạch, Da Xanh x Diễn, Da Xanh x bưởi Thái, Năm roi x Phúc Trạch.

Năm 2017, tiến hành 6 cặp lai bưởi: Da Xanh x Diễn; Diễn x Da Xanh; Hưng Yên x Diễn; Diễn x Hưng Yên; Diễn x bưởi Đỏ và Diễn x Luận Văn.

Năm 2018, tiến hành 11 cặp lai bưởi: 11 cặp lai bưởi: Diễn x Đỏ Hòa Bình; Diễn x Thái Nguyên; Nhân Ái x Bưởi Đỏ ML; Diễn x Philippin; Thái Nguyên x Diễn; Đỏ HB x Luận Văn; Đỏ HB x Diễn, Diễn x Hưng Yên, Diễn x Luận Văn, Diễn x Da xanh, Diễn x bưởi đỏ.

- Kết quả đạt được: Đã tạo được trên 13 nghìn hạt lai và đang đánh giá 1.010 con lai trên vườn sản xuất. Từ kết quả đánh giá thể lai tạo được giai đoạn 2010 - 2014, đã được 6 dòng lai ưu tú là: C79H1 và C42H22 thuộc cặp lai PT x BĐ; C96H9 thuộc cặp lai PML x BĐ; C1H4.2, C1H6.2 và C1H8.2 thuộc cặp lai DX x D. Các dòng lai có những đặc điểm quý như: Khối lượng quả đạt từ 800g đến 1.280g/quả, đồng đều; Màu sắc tép có đặc trưng riêng (đỏ, hồng,...); Dễ hoặc rất dễ bóc tách vách múi và tép; Tép ráo, giòn; Vị chua ngọt cân đối; không hoặc ít vị the đắng ở năm đầu cho quả; Thời gian thu hoạch từ cuối tháng 9 đến đầu tháng 11. Các dòng lai ưu tú đã và đang được khảo nghiệm để công nhận giống theo quy định của Luật trồng trọt.

 

Gửi ý kiến của bạn


Tin cũ hơn

Liên kết website

Video Clip

Thông tin tiện ích

CÔNG TY TNHH NÔNG NGHIỆP XANH VIỆT NAM Công ty phượng hoàng

Thăm dò ý kiến

Bạn đánh giá như thế nào về hoạt động của Hội Làm vườn Việt Nam
Hoạt động có hiệu quả
Hoạt động không hiệu quả
Không có ý kiến
 
Danh bạ điện thoại Hỏi đáp Văn bản Liên hệ

FaceBook

Thống kê truy cập

  • Trực tuyến: 75
  • Lượt xem theo ngày: 5132
  • Tổng truy cập: 3786004