GIẢI PHÁP PHỤC HỒI, PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÂY CÓ MÚI - 11. Quy trình nhân giống cây có múi sạch bệnh quy mô công nghiệp - Hội Làm vườn Việt Nam

GIẢI PHÁP PHỤC HỒI, PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÂY CÓ MÚI 11. Quy trình nhân giống cây có múi sạch bệnh quy mô công nghiệp

BBT: Việc sử dụng cây giống sạch bệnh được áp dụng ở nhiều nước trồng cây có múi. Tuy nhiên ở Việt Nam, việc sản xuất và quản lý cây giống cây có múi sạch bệnh chưa được thực hiện triệt để, do vậy cây giống cây có múi trôi nổi vẫn còn tràn lan, chưa thể quản lý được...

 QUY TRÌNH NHÂN GIỐNG CÂY ĂN QUẢ CÓ MÚI SẠCH BỆNH QUY MÔ CÔNG NGHIỆP

Ở CÁC TỈNH PHÍA BẮC

Cao Văn Chí

Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Cây có múi, Viện Nghiên cứu Rau quả

Điện thoại: 0904036584; Email: caovanchicitrus@gmail.com

I. HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT GIỐNG CÂY ĂN QUẢ CÓ MÚI

1. Hạn chế trong nhân giống cây ăn quả có múi ở Việt Nam

- Hạn chế về quy trình nhân giống cây có múi; với quy mô phát triển cây ăn quả có múi như hiện nay thì việc nhân giống ngoài trời không đáp ứng được nhu cầu sản xuất, không tạo được cây giống sạch bệnh.

- Việc lựa chọn ra các cây có múi đầu dòng; vườn cây có múi ưu tú có năng xuất cao, chất lượng tốt để phục vụ cho công tác nhân giống cây ăn quả có múi sạch bệnh ngày càng được quan tâm và được tăng lên hàng năm và đa dạng về chủng loại. Nhưng chưa đáp ứng đủ cho công tác nhân giống cây ăn quả có múi sạch bệnh hiện nay.

- Chưa áp dụng triệt để tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất giống cây ăn quả có múi bằng phương pháp vi ghép đỉnh sinh trưởng tạo cây sạch bệnh, để sản xuất cây giống sạch bệnh trong nhà lưới, hạn chế bệnh GreeningTristeza trên cây ăn quả có múi.

- Công tác quản lý nhà nước về chất lượng cây giống cây ăn quả có múi đã được tăng cường. Nhưng vẫn chưa quản lý được những cây giống cây ăn quả có múi bán không rõ nguồn gốc ngoài thị trường.

- Công tác tuyển chọn và nhân rộng một số dòng cây ăn quả có múi ít hạt được tuyển chọn trong tự nhiên còn nhiều hạn chế.

2. Đề xuất giải pháp phát triển sản xuất giống cây ăn quả có múi sạch bệnh cung cấp cho vùng sản xuất tập trung

- Quy hoạch vùng sản xuất giống cây ăn quả có múi sạch bệnh: Sản xuất tại những vùng hiện nay đang trồng và đã có quy hoạch phát triển cây ăn quả có múi, có điều kiện về đất đai, thời tiết khí hậu, nguồn nước …phù hợp cho việc sản xuất giống cây ăn quả có múi sạch bệnh.

- Tổ chức lại cơ sở sản xuất giống, nâng cao năng lực chuyên môn về sản xuất giống cây ăn quả có múi sạch bệnh cho những người tham gia vào chuỗi sản xuất giống.

- Tạo mối liên kết chặt chẽ giữa hộ sản xuất, nhóm hộ sản xuất, hợp tác xã/doanh nghiệp tham gia sản xuất giống với chính quyền/cơ quan chuyên môn/viện nghiên cứu/nhà khoa học; trong đó xác định rõ trách nhiệm từng bên tham gia trong quá trình sản xuất giống.

- Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất giống bằng phương pháp vi ghép đỉnh sinh trưởng tạo cây sạch bệnh, để sản xuất cây giống sạch bệnh trong nhà lưới, hạn chế bệnh GreeningTristeza trên cây ăn quả có múi. Áp dụng triệt để Quy trình sản xuất cây ăn quả có múi sạch bệnh được thực hiện trong hệ thống nhà lưới 3 cấp (nhà lưới lưu giữ cây mẹ S0, nhà lưới lưu giữ cây cung cấp mắt ghép S­­­­1 và nhà lưới nhân giống tạo cây sạch bệnh S­­­2.

- Tăng cường sản xuất những giống bưởi, cam (giống chín sớm, chính vụ, chín muộn) chất lượng cao vào cơ cấu rải vụ giống cây ăn quả có múi ở các vùng sản xuất tập trung.

- Việc lựa chọn ra các cây ăn quả có múi đầu dòng; vườn cây có múi ưu tú có năng xuất cao, chất lượng tốt để phục vụ cho công tác nhân giống cây ăn quả có múi sạch bệnh cần được quan tâm hàng năm và cần được lựa chọn đa dạng về chủng loại.

- Tuyển chọn và nhân rộng một số dòng cây ăn quả có múi ít hạt được tuyển chọn trong tự nhiên.

3. Quản lý hệ thống cung cấp cây giống cây ăn quả có múi sạch bệnh trên địa bàn các vùng sản xuất tập trung

- Áp dụng Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/01/2020 trong sản xuất và quản lý giống cây ăn quả có múi.

- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về chất lượng cây giống cây ăn quả có múi trên địa bàn các vùng sản xuất tập trung; Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh, các Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp huyện... có trách nhiệm chính trong kiểm tra giám sát việc sản xuất, kinh doanh cây giống cây ăn quả có múi trên địa bàn các vùng sản xuất tập trung.

- Các lô cây giống cây ăn quả có múi khi đưa vào phục vụ sản xuất thâm canh cần phải chứng minh rõ nguồn gốc, có quy trình kỹ thuật chống tái nhiễm sâu bệnh hai nguy hiểm, có giấy chứng nhận lô giống đủ tiêu chuẩn xuất vườn…

- Cương quyết không để những lô cây giống cây ăn quả có múi không rõ nguồn gốc, không đảm bảo chất lượng, không đủ tiêu chuẩn xuất vườn…đưa vào trồng trên địa bàn các vùng sản xuất cây ăn quả có múi tập trung khi tiến hành triển khai Trồng tái canh cây ăn quả có múi.

- Khi phát hiện lô giống cây ăn quả có múi không rõ nguồn gốc được trồng trên địa bàn các vùng sản xuất cây ăn quả có múi tập trung cần triển khai tiêu hủy; Khuyến khích người trồng cây ăn quả có múi trồng giống được sản xuất rõ nguồn gốc, sản xuất ở những đơn vị có chuyên môn cao về lĩnh vực cây ăn quả có múi, những cơ sở sản xuất được cơ quan chức năng có thẩm quyền cấp phép.

II. QUY TRÌNH NHÂN GIỐNG CÂY ĂN QUẢ CÓ MÚI SẠCH BỆNH QUY MÔ CÔNG NGHIỆP (Quy trình kỹ thuật cấp cơ sở theo QĐ số 1066/QĐ-KHNN, ngày 04/12/2020 của Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam).

Quy trình là sản phẩm của Dự án sản xuất thử nghiệm: “Ứng dụng công nghệ cao để sản xuất giống sạch bệnh và thâm canh cây có múi quy mô công nghiệp tại vùng Bắc Trung bộ” do Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam chủ trì thuộc Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

Nội dung quy trình gồm:

1. Hệ thống nhà lưới 3 cấp để sản xuất cây có múi sạch bệnh

- Nhà lưới lưu giữ cây So, được tạo ra bằng kĩ thuật ghép đỉnh sinh trưởng, chồi ghép được khai thác từ cây đầu dòng.

- Nhà lưới lưu giữ cây S1, cung cấp mắt ghép sạch bệnh phục vụ nhân giống.

- Nhà lưới sản xuất cây giống sạch bệnh S2. Công suất sản xuất cây giống: 15.000 cây/660m2 nhà lưới/năm (tương ứng với trên 22.000 cây/1.000m2 nhà lưới/năm). Sử dụng lưới Nhật công nghệ cao (lưới trắng, dài 100m, rộng 2m), được thiết kế di động, che bên trong, phía dưới mái nhà lưới sản xuất cây giống, nhiệt độ bên trong nhà lưới trong mùa hè giảm 80C so với thông thường.

2. Nhà xưởng, máy móc dùng để đóng bầu quy mô công nghiệp

- Nhà xưởng: quy mô diện tích 1.000 m2, chứa 44 m3 giá thể đóng bầu.

- Máy trộn giá thể HC.003C, xuất xứ Việt Nam, công suất trộn từ 4 - 6 m3/h: phối trộn các nguyên liệu sản xuất giá thể (đất nghiền, cát vàng, trấu hun, mùn hữu cơ vi sinh, chế phẩm sinh học trừ nấm bệnh và lân) thành hỗn hợp đóng bầu, dung trọng giá thể 0,7.

- Máy đóng bầu TH - MDB - 001, xuất xứ Việt Nam, công suất 1.200 bầu/giờ.

3. Hệ thống tưới tự động kết hợp trâm phân

Hệ thống tưới tự động được thiết kế, lắp đặt gồm: Thiết bị trung tâm (bộ lọc, đồng hồ đo áp lực nước, bộ châm dinh dưỡng, van xả khí); đường ống chính, ống nhánh, béc xoay; van điều áp, điều chỉnh áp lực trong toàn hệ thống ống.

Công suất một béc xoay là 90 - 120l/h, 120 béc/1000m2 nhà lưới, lượng nước tưới 10,8 -14,4 m3/h. Hệ thống tưới được kết nối với điện thoại di động, điều khiển tưới từ xa.

4. Cây cung cấp mắt ghép S1

Cây S1 là cây ghép, được lấy mắt từ cây S0, được trồng trong nhà lưới, công suất khai thác mắt ghép trung bình trên cây S1 hai năm tuổi là 300 mắt/cây/lần; khai thác 3 lần/năm.

5. Cây gốc ghép

- Giống làm gốc ghép: sinh trưởng khỏe, tiếp hợp tốt với giống làm cành ghép, chống chịu tốt với điều kiện môi trường bất thuận và với bệnh vàng lá, thối rễ, Greening Tristeza... Sử dụng giống chấp hoặc bưởi chua làm gốc ghép cho cây cam, gốc bưởi chua làm gốc ghép cho cây bưởi...

- Hạt giống gốc ghép được lấy từ quả đạt độ chín sinh lý, hạt mẩy, đều.

- Hạt được rửa sạch bằng nước vôi trong và hong khô nhờ gió, hạt được gieo ngay hoặc được bảo quản trong túi PE đóng kín, giữ ở nhiệt độ 3 - 40C, độ ẩm 80 - 90%.

6. Hỗn hợp bầu cây

Được tạo ra từ việc phối trộn hỗn hợp gồm: Đất nghiền (30%) + Cát vàng (30%) + Trấu hun (20%) + Mùn hữu cơ vi sinh (12%) + Trichoderma (3%) + lân (5%); trộn đều giá thể bầu với Tricho Compost (gói 1kg, thành phần gồm hai chủng vi sinh vật Trichoderma spp. 1 x 108 cfu/g và Bacillus subtilis 1 x 108 cfu/g, liều lượng sử dụng 1 gói cho 1 m3 giá thể), bổ sung thêm nước sao cho độ ẩm hỗn hợp bầu 45 - 50% sau đó dùng bạt phủ kín trong vòng 10 -15 ngày.

7. Quy trình sản xuất cây giống cây có múi sạch bệnh (cây S2)

7.1. Chuẩn bị cây gốc ghép

Kỹ thuật gieo hạt và chăm sóc sau gieo hạt

* Kỹ thuật gieo hạt

- Thời vụ gieo: gieo từ tháng 11 năm trước đến tháng 6 năm sau.

- Giá thể gieo hạt: 1/5 cát vàng + 2/5 trấu hun + 2/5 mùn hữu cơ vi sinh, lân super và vôi bột, giá thể gieo hạt được xử lý nấm bệnh trước khi gieo 10 - 15 ngày (tương tự như xử lý giá thể bầu cây).

- Hạt được gieo trong nhà lưới cách ly chống côn trùng.

- Xử lý hạt trước khi gieo: hạt được ngâm trong nước ấm 50 - 55oC trong 10 phút và được xử lý nấm bệnh bằng dung dịch nước thuốc Aliette 80WP (nồng độ 40g/16lít).

- Gieo hạt: khoảng cách hạt gieo 1,5 x 1,5 cm, lấp hạt bằng lớp đất mịn, lấp sâu 1,5 - 2,0 cm. Sau khi lấp đất, dùng rơm rạ khô phủ lớp mỏng trên mặt luống để giữ ẩm và chống đóng váng.

* Kỹ thuật chăm sóc sau gieo hạt

- Tưới nước: Dùng vòi tưới phun mù hoặc tưới bằng hệ thống béc xoay, tưới đủ ẩm, độ ẩm đất đạt 70 - 75%.

- Dỡ bỏ lớp rơm rạ phủ trên bề mặt khi cây có 2 - 3 lá thật.

- Phòng trừ sâu, bệnh: kiểm tra thường xuyên để phát hiện sớm sâu bệnh. Xử lý kiến bằng phun Regent 800WG nồng độ 0,8gr/bình 8 lít nước; phòng trừ sâu vẽ bùa bằng phun thuốc có hoạt chất Abamectin 3.6EC, nồng độ 5ml/10 lít nước; phòng trừ bệnh lở cổ rễ bằng phun Aliette 80WP nồng độ 40g/16lít.

Kỹ thuật ra ngôi và chăm sóc cây gốc ghép

* Túi bầu: Sử dụng túi PE màu đen, có đáy, đường kính túi 17cm, chiều cao túi 35cm. Mỗi bầu được đục 8 - 12 lỗ ở đáy bầu.

* Giá thể: Đất nghiền (30%) + Cát vàng (30%) + Trấu hun (20%) + Mùn hữu cơ vi sinh (12%) + Trichoderma (3%) + lân (5%). Bầu ươm cây được xếp thành luống, mỗi luống 6 hàng.

*Kỹ thuật ra ngôi

- Cây gốc ghép: có từ 4 - 5 lá thật, cao 18 - 20 cm, không sâu bệnh, lá xanh đậm, cây thẳng, bộ rễ màu vàng rơm có nhiều rễ tơ.

- Sau khi nhổ khỏi luống ươm, cây gốc ghép được bảo quản trong thùng xốp và được vận chuyển đến vườn ươm đã được chuẩn bị sẵn bầu cây. Cây gốc ghép được trồng vào bầu trong vòng 1 ngày kể từ khi nhổ khỏi luống ươm, tránh làm cong rễ khi trồng.

* Chăm sóc cây gốc ghép

- Tưới nước: Lúc mới ra ngôi, 1 - 2 ngày tưới 1 lần, gặp thời tiết nắng nóng, tưới 2 lần/ngày vào sáng sớm và chiều tối. Khi cây đã bén rễ, 2 - 3 ngày tưới 1 lần, đảm bảo độ ẩm bầu cây đạt 70 - 75%.

- Bón phân: Sử dụng phân bón dạng lỏng hòa cùng nước tưới, 1 lần/tháng thông qua hệ thống tưới tự động hoặc sử dụng phân bón dạng viên (NPK 20-5-10+TE), bón trực tiếp lên trên mặt bầu, bón 1 lần/tháng.

- Làm cỏ: Thường xuyên làm sạch cỏ dại để không ảnh hưởng đến sinh trưởng của bộ rễ.

- Phòng trừ sâu bệnh: Dùng thuốc Aliette 80WP, nồng độ 40g/16lít, tưới gốc phòng chống bệnh thối rễ do nấm Phytophthora sp. và Fusarium sp. gây ra ở vườn ươm. Theo dõi thường xuyên và phòng trừ kịp thời sâu bệnh hại khác.

- Cây gốc ghép có đường kính thân (cách mặt bầu 20cm) đạt 0,6cm - 0,8cm đủ tiêu chuẩn ghép.

7.2. Ghép mắt

Chuẩn bị mắt ghép

- Cành lấy mắt ghép là cành bánh tẻ, sinh trưởng khỏe, không sâu bệnh, mầm ngủ nổi rõ trong nách lá.

- Bảo quản cành ghép: sau khi cắt, cành ghép được bọc trong vải ẩm, đặt chỗ râm mát, bảo quản sau 5 - 7 ngày mới tiến hành ghép.

Thời vụ ghép

Thời vụ ghép tốt nhất cho cây có múi vào mùa hè tháng 6 hoặc vụ xuân tháng 3 và vụ thu tháng 10 để rải vụ và chủ động thời vụ trồng cây.

Kỹ thuật ghép

- Sử dụng phương pháp ghép mắt nhỏ có gỗ.

- Cắt ngọn cây gốc ghép để lại 25 - 30 cm, cắt bỏ gai và 3 - 4 lá ở vị trí ghép, cách mặt bầu 10 cm – 15 cm. Sử dụng dây Nilon mềm, độ dầy 0,02 mm buộc sau ghép.

7.3. Chăm sóc cây con sau ghép

- Tưới nước: Thường xuyên duy trì đủ độ ẩm bầu cây, trung bình 2 ngày tưới 1 lần, đảm bảo ẩm độ bầu đạt 70 - 75%

- Bón phân: Sử dụng phân bón dạng lỏng hòa cùng nước tưới qua hệ thống tưới tự động, NPK 20-5-10+TE, liều lượng 5 - 10 kg/1.000 lít nước, tưới 1 lần/tháng. Có thể sử dụng phân bón gốc, phân hữu cơ vi sinh (Trimix DT02, …) 1 lần/tháng cho đến khi cây ghép đạt tiêu chuẩn xuất vườn.

- Thường xuyên tỉa bỏ mầm dại mọc phía dưới mắt ghép.

- Bấm ngọn tạo tán ngay từ khi mầm ghép dài 20 cm, có 5 - 6 lá thật. Để lại 2 - 3 chồi mới sau bấm ngọn tạo cành khung cho cây.

- Thường xuyên vệ sinh, làm sạch cỏ trong vườn ươm.

8. Phòng trừ sâu bệnh cho cây ghép

+ Sâu vẽ bùa Phylocnistis citrella

Trưởng thành đẻ trứng vào mặt dưới lá non. Sâu non đục vào lớp dưới biểu bì tạo đường hầm ngoằn ngoèo màu trắng bạc.

Rầy trưởng thành màu xám nâu, dài 2,5 - 3 cm. Rầy cái đẻ trứng trên các lộc non vừa nhú, rầy có thể đẻ tới 800 quả trứng. Rầy trưởng thành hoạt động nhanh nhẹn, rầy non màu vàng sáng rất ít di động.

Biện pháp phòng, trừ sâu vẽ bùa, rầy chổng cánh và bọ trĩ

Phòng chống:

Bón phân cân đối, tưới nước, chăm sóc hợp lý để cho cây ra lộc tập trung.

Tỉa cành, tạo tán cho thông thoáng để tránh ẩm độ cao.

Phun thuốc trừ:

Phun thuốc phòng 1 - 2 lần trong mỗi đợt cây có lộc non, hiệu quả nhất lúc lộc non dài  < 1cm; Khi chồi non dài < 1cm phun lần 1, sau phun lần 1 từ 6, 7 ngày thì phun lần 2; Phun ướt hết mặt lá.

Phun dầu khoáng hoặc sử dụng thuốc có hoạt chất Abamectin (ABA 3.6EC, Abasuper 5.55EC, Vibamec 3.6EC,…) có nguồn gốc sinh học để phòng trừ.

+ Nhện đỏ cam chanh: Panonychus citri

Nhện phát sinh quanh năm, tập trungnhiều vụ Đông Xuân. Nhện đỏ rất nhỏ, màu đỏ thường tụ tập thành từng đám nhỏ ở mặt dưới của lá, hút dịch lá làm cho lá bị héo đi. Diện tích lá bị nhện hại thường chuyển sang màu bạc. Sử dụng thuốc Abasuper 5.55EC, nồng độ 0.015 - 0.022%; Vibamec 3.6EC, nồng độ 5 - 10 ml/bình 25 lít để phòng trừ nhện.

- Bệnh loét cam Xanthomonas campestris pv. citri                                         

Triệu chứng: Trên lá, khi mới xuất hiện, vết bệnh có dạng giọt dầu trong suốt, sau đó vết bệnh lan rộng ra thành hình tròn hay hình bất kỳ màu nâu nhạt, quầng vàng. Vết bệnh lan nhanh khi gặp nhiệt độ, ẩm độ cao. Khi cây bị bệnh, lá rụng hàng loạt, cành khô rồi chết.

Phòng trừ: phun dung dịch Boocđo 1%, Norshield 86,2 WG, nồng độ 20 - 24 g/bình 16 lít; Coc 85 WP, nồng độ 10 - 20gr/bình 8 lít; Mancozeb 80WP, nồng độ 60 - 80 g/bình 16 lít.

 Triệu chứng: điển hình trên cây bị bệnh là lá bị vàng có đốm xanh, gân xanh, lưng lá bị sưng và hoá bần, khô; lá mới bị nhỏ lại, mọc thẳng đứng và có màu vàng. Hệ thống rễ của cây bệnh bị thối dần.

Phòng trừ: Loại bỏ ngay những cây bị bệnh ra khỏi vườn ươm. Chăm sóc tốt cho vườn ươm để tăng sức đề kháng cho cây, phòng trừ triệt để rầy chổng cánh - tác nhân truyền bệnh bằng thuốc Abasuper 5.55EC, nồng độ 0.015 - 0.022%; Vibamec 3.6EC, nồng độ 5 - 10 ml/bình 25 lít.

- Bệnh Tristeza (Citrus tristeza virus - CTV).

Triệu chứng: Bệnh xuất hiện với triệu chứng gân trong, cây bị lùn, cả thân và nhánh cây bị lõm khi bóc vỏ khỏi thân, cành trở nên giòn và dễ gãy,vàng rốn quả sớm. Bệnh hay lây qua chiết, ghép hoặc lây qua rệp nâu, rệp đen hoặc các loại rệp khác.

Phòng trừ: Phun thuốc phòng trừ triệt để môi giới truyền bệnh bằng các thuốc trừ rệp muội. Abasuper 5.55EC, nồng độ 0.015-0.022%; Comda 250 EC, nồng độ 0,06-0,1%.

- Bệnh chảy gôm Phytophthora sp. 

Triệu chứng: Bệnh mới phát sinh thường vỏ cây bị nứt và chảy gôm. Bóc lớp vỏ ra, ở phần gỗ bị hại có màu xám và nhìn thấy những mạch sợi đen hoặc nâu chạy dọc theo thớ gỗ. Bệnh hại nặng, lớp vỏ ngoài thối rữa giống như bị luộc nước sôi và rất dễ bị tuột khỏi thân cây, phần gỗ bên trong có màu đen xám. Khi toàn bộ phần cổ rễ bị hại, cây có thể bị chết ngay, nếu bị hại một phần cây bị vàng úa, sinh trưởng kém.

Phòng trừ: Phun thuốc Aliette 80WP, nồng độ 40g/16lít; Mancozeb 80WP, nồng độ 60-80 g/bình 16 lít, … đều lên cây.

- Vàng lá thối rễ (do nấm Rhizoctonia solani, Sclerotium spp., Fusarium spp.)

Triệu chứng: Cây bị bệnh, toàn bộ lá bị vàng cả phiến và gân lá, lá già vàng trước, sau đó đến các lá bánh tẻ và lá non. Các lá vàng dễ bị rụng, thường thì lá rụng từ dưới lên trên. Lá toàn cây bị vàng hoặc có khi chỉ một số cành bị vàng. Phía bên trên có cành bị vàng lá, thì tương ứng bên dưới đất cùng hướng đó đã có rễ bị thối.

Phòng trừ: phun phòng thường xuyên trước, trong và sau mùa mưa bằng thuốc Aliette 80WP, nồng độ 40g/16lít; Mancozeb 80WP, nồng độ 60 - 80 g/bình 16 lít. Thuốc được phun lên toàn bộ tán cây và mặt đất. Sử dụng phân bón thúc rễ sinh trưởng, TrimixDT Super Roots, liều lượng hòa 25g/15 - 20 lít/7 - 10 cây hoặc TrimixDT02, liều lượng 65/20 lít/1 cây và nấm đối kháng Trichoderma, liều lượng 30 - 50g/gốc, 1 tháng/lần.

9. Tiêu chuẩn cây giống xuất vườn và phương pháp kiểm tra

9.1. Tiêu chuẩn cây xuất vườn

- Sạch bệnh GreeningTristeza thông qua xét nghiệm bằng kỹ thuật PCR, ELISA

- thông qua xét nghiệm bằng phương pháp.....viết thế nào cho ligic với kết quả nghiên cứuầu được tiến hành như thế nào?Cây sinh trưởng khỏe, lá xanh đậm, có từ 1 đến 3 cành cấp 1, không có dấu hiệu của các loại sâu bệnh hại.

- Cây không quá 2 năm kể từ khi gieo hạt gốc ghép

Tiêu chuẩn cây xuất vườn:

STT

Chỉ tiêu

Loại I

Loại II

1

Chiều cao cây tính từ mặt bầu (cm)

> 60

50 - 60

2

Chiều dài cành ghép tính từ vết ghép đến ngọn cành dài nhất (cm)

> 40

30 - 40

3

Đường kính gốc ghép tại vị trí cách mặt bầu 10cm (cm)

> 0,8

0,6 - 0,8

4

Đường kính cành ghép đo trên trên vết ghép 2cm (cm)

> 0,7

0,5 - 0,6

5

Số cành cấp I

2 - 3

1 - 3

9.2. Phương pháp kiểm tra cây giống khi xuất vườn

Các chỉ tiêu và phương pháp kiểm tra cây giống xuất vườn

STT

Tên chỉ tiêu

Phương pháp kiểm tra

1

Hình thái chung

Quan sát bằng mắt thường

2

Bộ lá

Quan sát bằng mắt thường

3

Đường kính thân

Sử dụng thước kẹp có độ chính xác 0,1mm, đo tại vị trí phía trên vết ghép 2cm.

4

Chiều cao

Sử dụng thước dây, đo từ mặt túi bầu tới đỉnh sinh trưởng của phần thân ghép.

5

Tuổi cây

Kiểm tra nhật ký/hồ sơ của cơ sở sản xuất cây giống

6

Sâu bệnh

Quan sát bằng mắt thường hoặc kính lúp, giám định mẫu lá

7

Độ chuẩn giống

Đánh giá dựa vào hồ sơ nguồn gốc vật liệu nhân giống, giống gốc ghép, mô tả các hính thái, chỉ tiêu đặc trưng của giống.

 Xem file đính kèm: Quy trình nhân giống cây có múi sạch bệnh quy mô công nghiệp - 1

 

Gửi ý kiến của bạn


Tin cũ hơn

Liên kết website

Video Clip

Thông tin tiện ích

CÔNG TY TNHH NÔNG NGHIỆP XANH VIỆT NAM Công ty phượng hoàng

Thăm dò ý kiến

Bạn đánh giá như thế nào về hoạt động của Hội Làm vườn Việt Nam
Hoạt động có hiệu quả
Hoạt động không hiệu quả
Không có ý kiến
 
Danh bạ điện thoại Hỏi đáp Văn bản Liên hệ

FaceBook

Thống kê truy cập

  • Trực tuyến: 73
  • Lượt xem theo ngày: 5141
  • Tổng truy cập: 3786013