GIẢI PHÁP PHỤC HỒI, PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÂY CÓ MÚI - 4. Chẩn đoán dinh dưỡng lá để xác định thiếu hụt và sử dụng phân bón phù hợp cho cam sành Hà Giang - Hội Làm vườn Việt Nam

GIẢI PHÁP PHỤC HỒI, PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÂY CÓ MÚI 4. Chẩn đoán dinh dưỡng lá để xác định thiếu hụt và sử dụng phân bón phù hợp cho cam sành Hà Giang

BBT: Áp dụng phương pháp Hệ thống Khuyến cáo và Chẩn đoán Tổng hợp (DRIS) trong việc chẩn đoán dinh dưỡng cho cam Sành Hà Giang cho thấy yếu tố dinh dưỡng hạn chế đến năng suất theo thứ tự Cu>Mg>S>Ca>B>N>P>K>Zn. Ngưỡng dinh dưỡng tối ưu trong lá cam Sành Hà Giang thời kỳ kinh doanh là: N: 2,53 - 2,89%, P2O5: 0,12 - 0,16%, K2O: 1,32 - 1,68%, Ca: 2,59 -3,46%, Mg: 0,23 - 0,41%, S: 0,17 - 0,22%, Cu: 16,22 - 45,59 mg/kg, Zn: 4,70 - 10,56 mg/kg, B: 32,69 - 46,33 mg/kg. Các yếu tố trung lượng (Ca, Mg, S), vi lượng (Cu, B) cần được bổ sung trong chế độ bón để đảm bảo năng suất.  

NGHIÊN CỨU CHẨN ĐOÁN DINH DƯỠNG LÁ ĐỂ XÁC ĐỊNH THIẾU HỤT VÀ SỬ DỤNG

PHÂN BÓN PHÙ HỢP CHO GIỐNG CAM SÀNH HÀ GIANG

Nguyễn Đức Dũng, Trần Minh Tiến, Lã Tuấn Anh,

Nguyễn Văn Hiền, Nguyễn Minh Quang - Viện Thổ nhưỡng Nông hóa

 

 

1. Đặt vấn đề

Hiện nay, việc chẩn đoán dinh dưỡng cho cây có múi nói chung và giống cam Sành nói riêng ở Việt Nam chủ yếu được tham khảo, áp dụng theo thang phân cấp đã được nghiên cứu và đưa ra khuyến cáo để áp dụng ở một số nước như Braxin, Trung Quốc, Ấn Độ, Italia, Pháp, Australia, Mỹ,.. Thực tế, hàm lượng dinh dưỡng trong cây trồng biến động là rất lớn, phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố tác động: giống, gốc ghép, điều kiện khí hậu, loại đất, biện pháp kỹ thuật canh tác, tuổi cây, mùa vụ trong năm, độ đồng đều cây trồng, mật độ và năng suất qua các năm. Do vậy, dẫn đến những sai số nhất định trong việc xác định thực trạng, yếu tố dinh dưỡng hạn chế cũng như đưa ra khuyến cáo sử dụng phân bón phù hợp cho cây trồng.

Phương pháp Hệ thống Khuyến cáo và Chẩn đoán Tổng hợp (DRIS - Diagnosis and Recommendation Integrated System) do Beaufils (1973) đề xuất để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của cây trồng. Phương pháp này cho phép đánh giá tình trạng dinh dưỡng của cây dựa vào mối quan hệ giữa nguyên tố này với các nguyên tố dinh dưỡng khác và so sánh từng cặp với nhau. Phương pháp DIRS được nhà dinh dưỡng học Beaufils, E. R. xây dựng năm 1957 và được hoàn thiện năm 1973 và sau đó được cải tiến bởi Walworth và Sumner (1987) và đến nay được cải tiến, hoàn thiện và áp dụng chẩn đoán dinh dưỡng cho nhiều loại cây trồng và nhiều vùng đất khác nhau trên thế giới. Phương pháp có nhiều ưu điểm, là một hệ thống “động” (dynamic) và đánh giá sự cân đối dinh dưỡng giữa các chất dinh dưỡng trong cây (Baldock và Schulte, 1996). Phương pháp DRIS dựa vào các thông số tính toán của từng yếu tố để đánh giá mối quan hệ giữa chúng, so sánh từng cặp. Chỉ số DRIS của một yếu tố dinh dưỡng trong một cây cho phép biết được mức độ chênh lệch của các chất dinh dưỡng trong mẫu lá và vai trò của nó trong mối quan hệ ở trạng thái dinh dưỡng thừa hay thiếu. Điều này cho phép xác định được sự thiếu cân đối dinh dưỡng của cây thậm chí khi các nguyên tố dinh dưỡng đều trong ngưỡng đủ dinh dưỡng. Các chỉ số DRIS (DRIS norms) là rất phù hợp để đánh giá sự mất cân bằng dinh dưỡng và giúp bổ sung phân bón kịp thời cho cây trồng.

Trong nghiên cứu này, phương pháp DRIS được áp dụng để xây dựng thang phân cấp dinh dưỡng cho giống cam Sành cụ thể theo điều kiện canh tác và đặc điểm đất tại Hà Giang, thuộc đề tài “Nghiên cứu hướng dẫn bón phân cho cây trồng thông qua chẩn đoán lá làm cơ sở bón phân cho cây cam, xoài, chuối”. 

2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.1. Nội dung và phạm vi nghiên cứu

Quan trắc, lấy mẫu, phân tích hàm lượng dinh dưỡng trong lá (N, P, K, Ca, Mg, S, Cu, Zn, B) đối với giống cam Sành liên tục trong 2 năm (2021-2022). Thực hiện trên 90 vườn/hộ/năm tại 3 huyện Bắc Quang, Quang Bình và Vị Xuyên tỉnh Hà Giang.

Thu thập thông tin về kỹ thuật canh tác, sử dụng phân bón; theo dõi, đánh giá các biểu hiện thiếu/thừa dinh dưỡng và năng suất trên cùng các vườn đã lấy mẫu lá phân tích theo từng năm.

Đánh giá tương tác, xây dựng thang phân cấp dinh dưỡng trong lá theo các cấp độ rất thiếu, thiếu, phù hợp, thừa và rất thừa; xác định yếu tố dinh dưỡng hạn chế cụ thể của từng vườn sản xuất theo phương pháp DRIS và đề xuất điều chỉnh chế độ bón phân phù hợp.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp lấy mẫu và phân tích

Phương pháp lấy mẫu theo FAO, 2008, RenatodeMello Prado, 2020: mẫu lá được lấy tại 5 điểm ngẫu nhiên trong vườn ở thời điểm sau 5 tháng khi ra lộc xuân (giai đoạn phát triển quả), mỗi điểm 5 cây, tổng 25 cây/vườn được lấy mẫu lá theo 4 hướng; cây lấy mẫu được đánh dấu để theo dõi sinh trưởng, biểu hiện thiếu dinh dưỡng và năng suất, định vị bằng GPS), mẫu được trộn lại, lấy từ 200 - 500 g (khối lượng tươi) làm mẫu đại diện để phân tích. Tiêu chuẩn cây lấy mẫu: không bị sâu bệnh hại, lấy lá thứ 3-4 tính từ đỉnh sinh trưởng của cành không mang quả. Mẫu được rửa sạch, được sấy ở nhiệt độ 70oC trong 48 giờ, nghiền mịn, sử dụng cho phân tích.

Phương pháp phân tích: N tổng số (10 TCN 451-2001), P2O5 tổng số (10 TCN 453-2001), kali (10 TCN 454-2001), canxi (ICP-OES; AAS), magiê (ICP-OES; AAS), lưu huỳnh (10 TCN 456-2001), đồng (ICP-OES; AAS), kẽm (ICP-OES; AAS), bo (ICP-OES; AAS).

2.2.2. Phương pháp xây dựng thang dinh dưỡng chẩn đoán qua lá (DRIS) (Bhargava, 2002)

Bước 1: Thiết lập cơ sở dữ liệu

Dữ liệu gồm năng suất, chế độ canh tác. Mẫu lá các vườn được thu thập, phân tích. Năng suất được phân thành 2 nhóm: năng suất cao và năng suất thấp. Năng suất bình quân hằng năm theo chế độ canh tác của người dân được sử dụng để làm ranh giới năng suất phân chia 2 nhóm. Phân ngưỡng 70 kg quả/cây là giá trị ranh giới để phân nhóm năng suất cao và năng suất thấp. Sau khi phân tích lá của 2 nhóm năng suất thì giá trị trung bình, phương sai (S), độ lệch chuẩn (STDEV) của các nguyên tố dinh dưỡng (N, P, K, v.v.) và tỷ số theo từng cặp (N/P, N/K, P/K, v.v.) được tính. Sau đó, các giá trị trung bình và độ biến động (CV) của nhóm năng suất cao được sử dụng để tính các chỉ số DRIS. Chất dinh dưỡng nào có chỉ số DRIS âm nhỏ nhất được xem là chất thiếu nhiều nhất và là yếu tố hạn chế nhất đến năng suất và ngược lại.

Bước 2: Thiết lập các chỉ số DRIS

- Tính các chỉ số DRIS dựa trên phân tích lá như sau:

 Trong đó: N/P lớn hơn hoặc bằng n/p

Hoặc, khi N/P nhỏ hơn n/p

Trong đó, N/P là giá trị thực tỷ lệ của N và P của vườn lựa chọn để đánh giá; n/p là giá trị của thông số (giá trị trung bình của các vườn năng suất cao), CV là hệ số biến động ở vườn cho năng suất cao.

Các công thức tính: như F(N/P) và F(N/K), … F(N/Zn) được tính cùng một cách, sử dụng định mức và CV tương ứng.

Bước 3: Xác định thứ tự mức độ hạn chế của từng yếu tố dinh dưỡng thông qua thông số DRIS

 Các chỉ số N, P, K, Ca, Mg, S, Cu, Zn, B được tính toán từ bước 2 thể hiện theo giá trị của mỗi chỉ số, chỉ số nào có giá trị âm nhiều thể hiện mức độ hạn chế nhiều nhất và ngược lại. Giá trị tổng tuyệt đối của từng chỉ số mỗi yếu tố dinh dưỡng đưa ra chỉ số cân bằng dinh dưỡng (Nutritional Balance Index - NBI) hiển thị bằng 0. Tuy nhiên có thể một số yếu tố dinh dưỡng thể hiện giá trị bằng không và không phải là thể hiện ở mức đủ dinh dưỡng.

Bước 4: Xây dựng thang phân cấp dinh dưỡng trong lá.

Phương pháp xác định ngưỡng các chất dinh dưỡng trong lá dựa vào phương pháp của Walworth và Sumner (1987), Bhargava và Chadha (1993), Bhargava (2002). Thang phân cấp dinh dưỡng trong lá như sau: (1) khoảng dinh dưỡng tối ưu (Optimum range) =  giá trị TB (trung bình) - 4/3* SD (standard deviation) đến giá trị TB (trung bình) + 4/3 * SD; (2) khoảng thiếu thấp = từ giá trị TB (trung bình) - 4/3*SD (standard deviation) đến giá trị TB (trung bình) - 8/3* SD; (3) khoảng thiếu cao thường thiếu hụt rõ ràng (thông qua biểu hiện thiếu hụt rõ ràng) = giá trị nhỏ hơn TB (trung bình) - 8/3*SD; (4) khoảng cao = giá trị TB + 4/3*SD (standard deviation) đến TB + 8/3*SD; (5) khoảng thừa, độc = giá trị > TB (trung bình) + 8/3*SD.

- Phương pháp xử lý số liệu: phần mềm Excel.

2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian thực hiện: từ 1/1/2021 đến 30/12/2022.

- Địa điểm: tại 3 huyện Bắc Quang, Quang Bình và Vị Xuyên tỉnh Hà Giang.

3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

3.1. Hàm lượng dinh dưỡng trong lá cam Sành Hà Giang

Mẫu lá được lấy trên 90 vườn/hộ trồng giống cam Sành Hà Giang, đều ở giai đoạn kinh doanh, tập trung ở các vườn trồng từ 10 – 15 năm của 3 huyện Bắc Quang, Quang Bình và Vị Xuyên, lá được lấy vào tháng 6, 7 hằng năm trong 2 năm 2021, 2022 trên cùng vườn và vị trí lấy mẫu. Kết quả phân tích dinh dưỡng đa, trung và vi lượng được thể hiện trong bảng 1.

Nói chung, hàm lượng dinh dưỡng trên các vườn quan trắc trung bình giữa các năm dao động không nhiều: N từ 2,70 – 2,77%, P2O5 từ 0,15 – 0,16%, K2O từ 1,40 – 1,57%, Ca từ 2,79 – 3,32%, Mg từ 0,16 – 0,39%, S từ 0,19 – 0,23%, Cu từ 22,8 – 42,12 mg/kg, Zn từ 7,59 – 7,90 mg/kg, B từ 35,98 – 44,18 mg/kg. Tuy nhiên về mức độ biến động và sai số giữa các chỉ tiêu thì Zn là cao nhất (năm 2021), tiếp đến là Cu (năm 2022).

 Bảng 1. Hàm lượng dinh dưỡng trong lá cam Sành Hà Giang (n=90)

Chỉ tiêu

Năm 2021

Năm 2022

Trung bình

Tối đa

Tối thiểu

SD

CV (%)

Trung bình

Tối đa

Tối thiểu

SD

CV (%)

N (%)

2,77

2,97

2,38

0,15

5,5

2,62

2,70

2,50

0,07

2,7

P2O5 (%)

0,15

0,17

0,12

0,02

10,9

0,13

0,16

0,11

0,02

15,4

K2O (%)

1,57

1,70

1,30

0,10

6,7

1,40

1,70

1,21

0,13

9,3

Ca (%)

2,79

3,03

2,18

0,18

6,5

3,32

3,65

2,93

0,25

7,5

Mg (%)

0,16

0,30

0,22

0,02

7,2

0,39

0,47

0,29

0,05

12,8

S (%)

0,19

0,23

0,15

0,02

11,8

0,23

0,30

0,19

0,03

13,0

Cu (mg/kg)

22,8

25,0

20,0

1,54

6,8

42,12

56,40

29,60

7,73

18,4

Zn (mg/kg)

7,90

15,0

5,00

2,97

37,6

7,59

9,30

6,70

0,77

10,1

B (mg/kg)

35,98

38,0

34,2

1,07

2,9

44,18

53,30

35,50

4,69

10,6

3.2. Thang phân cấp dinh dưỡng trong lá cam Sành Hà Giang\

Dựa trên năng suất của từng vườn đã lấy mẫu và phân thành 2 cấp (vườn cho năng suất cao đạt > 70 kg quả/cây và các vườn có năng suất thấp hơn), áp dụng phương pháp DRIS (Hệ thống Chẩn đoán và Khuyến cáo Tổng hợp), bảng phân cấp dinh dưỡng ngưỡng tối ưu trong lá của cam Sành Hà Giang như sau (bảng 2):

Bảng 2. Ngưỡng tối ưu hàm lượng dinh dưỡng trong lá cam Sành qua các năm tại Hà Giang

Chỉ tiêu

Năm 2021

Năm 2022

Trung bình

Trung bình của một số nước*

N (%)

2,57-2,97

2,53-2,77

2,53-2,89

2,08-3,50

P2O5 (%)

0,14-0,17

0,12-0,15

0,12-0,16

0,09-0,19

K2O (%)

1,44-1,71

1,25-1,59

1,32-1,68

0,70-2,08

Ca (%)

2,56-3,03

2,90-3,63

2,59-3,46

2,50-5,55

Mg (%)

0,25-0,29

0,30-0,45

0,23-0,41

0,25-0,68

S (%)

0,17-0,22

0,20-0,27

0,17-0,25

0,2-0,3

Cu (mg/kg)

20,75-24,86

25,12-52,90

16,22-45,59

4-17,7

Zn (mg/kg)

3,94-11,86

6,07-8,64

4,70-10,56

19-100

B (mg/kg)

34,56-37,41

36,17-49,89

32,69-46,33

36,0-100

Ghi chú: Khoảng dinh dưỡng trong lá của cam của một số nước như Braxil: Quaggio và Canteralla (1996), Trung Quốc: Wang (1985), Pháp: Marchal et a/.(1978), Ấn Độ: Randhawa và Srivastava (1986), Italia: Dettori et al. (1996).

Dựa trên kết quả phân tích hàm lượng dinh dưỡng trong lá cam Sành của các vườn cho năng suất tốt, ổn định về chất lượng (kết quả tham vấn từ Hiệp hội Cam Hà Giang), số vườn đạt mức năng suất cao (>70 kg quả/vụ), với ngưỡng tối ưu được xác định riêng cho cam Sành tại Hà Giang là: N: 2,53 - 2,89%, P2O5: 0,12-0,16%, K2O: 1,32 – 1,68%, Ca: 2,59-3,46%, Mg: 0,23-0,41%, S: 0,17-0,22%, Cu: 16,22 – 45,59 mg/kg, Zn: 4,70 – 10,56 mg/kg, B: 32,69 – 46,33 mg/kg. So sánh với thang phân cấp, khuyến cáo của một số quốc gia, cho thấy hàm lượng dinh dưỡng trong lá cam Sành Hà Giang có mức dao động nhỏ hơn. Dựa trên khoảng biến động kết quả phân tích của 2 năm, thang phân cấp dinh dưỡng trong lá được thể hiện trong bảng 3.

Bảng 3. Thang phân cấp dinh dưỡng trong lá cam sành Hà Giang

Yếu tố

Rất thiếu

Thiếu

Phù hợp

Thừa

Rất thừa

N (%)

<2,33

2,34-2,52

2,53-2,89

2,90-3,08

>3,08

P2O5 (%)

<0,09

0,10-0,11

0,12-0,16

0,17-0,19

>0,19

K2O (%)

<1,12

1,13-1,31

1,32-1,68

1,69-1,87

>1,87

Ca (%)

<2,14

2,15-2,58

2,59-3,46

3,47-3,91

>3,91

Mg (%)

<0,13

0,14-0,22

0,23-0,41

0,42-0,50

>0,50

S (%)

<0,12

0,13-0,16

0,17-0,25

0,26-0,29

>0,29

Cu (mg/kg)

<1,52

1,53-16,21

16,22-45,59

45,60-60,28

>60,28

Zn (mg/kg)

<1,76

1,77-4,69

4,70-10,56

10,57-13,49

>13,49

B (mg/kg)

<25,86

25,87-32,68

32,69-46,33

46,34-53,15

>53,15

3.3. Yếu tố dinh dưỡng hạn chế chủ yếu đối với cam Sành Hà Giang

           Sử dụng phương pháp DRIS trong việc đánh giá dinh dưỡng trong lá cam Sành, đặc biệt nhằm xác định các yếu tố dinh dưỡng hạn chế của từng vườn và xu thế chung của toàn vùng, đồng thời thể hiện mối tương tác, sự cân đối, mối quan hệ giữa các yếu tố dinh dưỡng trong cây, cho thấy chỉ số DRIS (DRIS norms) của các vườn cho năng suất thấp (< 70 kg quả/cây) được thể hiện trên bảng 4.

Bảng 4. Yếu  tố dinh dưỡng hạn chế trong lá của từng vườn đối với cam Sành Hà Giang

STT

Chỉ số DRIS của từng yếu tố dinh dưỡng

NBI*

Thứ tự mức độ yếu tố dinh dưỡng hạn chế

N

P

K

Ca

Mg

S

Cu

Zn

B

1

1

6

15

11

-14

-9

-8

-3

-1

67

Mg>S>Cu>Zn>B>N>P>Ca>K

2

-8

13

12

1

-10

-17

-6

15

0

81

S>Mg>N>Cu>B>Ca>K>P>Zn

3

-3

16

8

-3

-8

-7

-4

2

-1

51

Mg>S>Cu>N>Ca>B>Zn>K>P

4

0

8

9

-6

-3

-17

-6

14

1

65

S>Ca>Cu>Mg>N>B>P>K>Zn

5

6

15

9

-17

-10

-8

-6

5

5

80

Ca>Mg>S>Cu>Zn>B>N>K>P

6

4

-2

-6

-5

-13

-4

-8

43

-9

94

Mg>B>Cu>>K>Ca>S>P>N>Zn

7

5

-8

3

-3

-8

-3

-8

24

-3

65

P>Mg>Cu>Ca>S>B>K>N>Zn

8

3

-10

5

-2

-7

-8

-7

29

-3

73

P>S>Mg>Cu>B>Ca>N>K>Zn

9

-1

8

-12

-7

-9

-2

-7

33

-4

82

K>Mg>Ca>Cu>B>S>N>P>Zn

10

-1

-2

1

-3

-2

0

-9

20

-5

44

Cu>B>Ca>P>Mg<N<K<S<Zn

11

5

13

9

-5

0

11

-11

-16

-7

76

Zn>Cu>B>Ca>MgN>K>S>P

12

6

2

10

-5

-4

3

-5

-5

-1

39

Ca>Cu>Zn>Mg>B>P>S>N>K

13

7

5

5

-5

-2

5

-10

-6

0

46

Cu>Zn>Ca>Mg>B>P>K>S>N

14

1

13

7

-2

-6

7

-4

-16

0

57

Zn>Mg>Cu>Ca>B>N>K>S>P

15

7

9

6

0

-8

1

-8

-6

0

44

Mg>Cu>Zn>Ca>B>S>K>N>P

16

11

1

1

3

-1

2

-12

-3

-2

34

Cu>Zn>B>Mg>P>K>S>Ca>N

17

3

4

4

-1

-4

4

-7

-4

1

32

Cu>Mg>Zn>Ca>B>N>P>K>S

18

6

-1

7

1

-5

3

-13

2

0

39

Cu>Mg>P>B>Ca>Zn>S>N>K

19

7

1

7

6

-6

2

-9

-11

3

51

Zn>Cu>Mg>P>S>B>Ca>N>K

20

6

7

1

2

-1

-4

-7

-5

1

34

Cu>Zn>S>Mg>K>B>Ca>N>P

TB

67

98

99

-39

-120

-41

-152

113

-25

 

Cu>Mg>S>Ca>B>N>P>K>Zn

Ghi chú: NBI* - Nutritional Balance Index – Chỉ số cân bằng dinh dưỡng

Các chỉ số N, P, K, Ca, Mg, Zn, Cu, B được tính toán thể hiện theo giá trị của mỗi chỉ số, chỉ số nào có giá trị âm nhiều thể hiện mức độ hạn chế nhiều nhất và ngược lại. Giá trị tổng tuyệt đối của từng chỉ số mỗi yếu tố dinh dưỡng đưa ra chỉ số cân bằng dinh dưỡng (Nutritional Balance Index - NBI) hiển thị bằng 0.

Kết quả về chỉ số cân bằng của từng yếu tố dinh dưỡng trong từng vườn (bảng 4) và hình 1 cho thấy, trong nhóm các vườn năng suất thấp, đa phần đều thiếu hụt Cu, tiếp đến là Mg, S, Ca và B. Trong khi, xu hướng chung ở các vườn có năng suất thấp đều không thiếu hụt N, P, K và Zn, chỉ số cân bằng dinh dưỡng (NBI) giữa các vườn có năng suất thấp dao động từ 32 - 94. Do vậy, để nâng cao và ổn định năng suất cam Sành Hà Giang cần sử dụng cân đối giữa các yếu tố dinh dưỡng, đặc biệt là Cu, Mg, S, Ca và B.ư

4. Kết luận

Áp dụng phương pháp Hệ thống Khuyến cáo và Chẩn đoán Tổng hợp (DRIS) trong việc chẩn đoán dinh dưỡng cho cam Sành Hà Giang cho thấy yếu tố dinh dưỡng hạn chế đến năng suất theo thứ tự Cu>Mg>S>Ca>B>N>P>K>Zn. Ngưỡng dinh dưỡng tối ưu trong lá cam Sành Hà Giang thời kỳ kinh doanh là: N: 2,53 - 2,89%, P2O5: 0,12 - 0,16%, K2O: 1,32 - 1,68%, Ca: 2,59 -3,46%, Mg: 0,23 - 0,41%, S: 0,17 - 0,22%, Cu: 16,22 - 45,59 mg/kg, Zn: 4,70 - 10,56 mg/kg, B: 32,69 - 46,33 mg/kg. Các yếu tố trung lượng (Ca, Mg, S), vi lượng (Cu, B) cần được bổ sung trong chế độ bón để đảm bảo năng suất.

Xem file báo báo đầy đủ: NGHIÊN CỨU CHẨN ĐOÁN DINH DƯỠNG LÁ ĐỂ XÁC ĐỊNH THIẾU HỤT


 

Gửi ý kiến của bạn


Tin mới hơn

Tin cũ hơn

Liên kết website

Video Clip

Thông tin tiện ích

CÔNG TY TNHH NÔNG NGHIỆP XANH VIỆT NAM Công ty phượng hoàng

Thăm dò ý kiến

Bạn đánh giá như thế nào về hoạt động của Hội Làm vườn Việt Nam
Hoạt động có hiệu quả
Hoạt động không hiệu quả
Không có ý kiến
 
Danh bạ điện thoại Hỏi đáp Văn bản Liên hệ

FaceBook

Thống kê truy cập

  • Trực tuyến: 70
  • Lượt xem theo ngày: 6063
  • Tổng truy cập: 3786935