Giới thiệu/Điều lệ/Quy chế

Bộ Nội vụ phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Làm vườn Việt Nam

15/06/2026, 17:22

Bộ Nội vụ vừa ký Quyết định số 648/QĐ-BNV phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Làm vườn Việt Nam. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 12/6/2026.


Bộ Nội vụ vừa ký Quyết định số 648/QĐ-BNV phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Làm vườn Việt Nam. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Làm vườn Việt Nam đã được Đại hội nhiệm kỳ VIII (2026 - 2031) của Hội Làm vườn Việt Nam thông qua ngày 20 tháng 03 năm 2026 tại thành phố Hà Nội.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 12/6/2026.

Chủ tịch Hội Làm vườn Việt Nam, Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Kinh tế Nông thôn xin đăng tải nội dung Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Làm vườn Việt Nam:

ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) HỘI LÀM VƯỜN VIỆT NAM
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số /QĐ-BNV ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
 

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: Hội Làm vườn Việt Nam.
2. Tên tiếng Anh: Viet Nam Gardening Association.
3. Tên giao dịch viết tắt tiếng Việt: VACVINA.
4. Biểu tượng (logo): Hội Làm vườn Việt Nam có biểu tượng riêng, được đăng ký bản quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Tôn chỉ, mục đích
1. Hội Làm vườn Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp tự nguyện của các tổ chức, công dân Việt Nam cùng quan tâm, hoạt động trong lĩnh vực làm vườn (vườn - ao - chuồng, viết tắt là VAC) và dịch vụ liên quan đến làm vườn theo quy định của pháp luật.
2. Mục đích hoạt động của Hội là tập hợp, đoàn kết, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau trong trồng trọt, nghiên cứu khoa học, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật- công nghệ, thúc đẩy phát triển kinh tế vườn (kinh tế VAC) theo hướng nông nghiệp hàng hóa, sinh thái bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở
1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ được Bộ Nội vụ phê duyệt.
2. Trụ sở chính của Hội Làm vườn Việt Nam đặt tại: Tầng 7, Tòa nhà ADG, số 37 đường Lê Văn Thiêm, phường Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
3. Hội có thể đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với nơi đặt trụ sở chính theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hội Làm vườn Việt Nam hoạt động trên phạm vi cả nước, lĩnh vực làm vườn và dịch vụ liên quan đến làm vườn theo quy định của pháp luật.
2. Hội Làm vườn Việt Nam chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ, sự quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các Bộ, ngành khác có liên quan về lĩnh vực Hội hoạt động theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
 

Chương II
QUYỀN HẠN, NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI

Điều 6. Quyền hạn của Hội
1. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội và được cung cấp thông tin, phổ biến cho hội viên về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
3. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Hội theo quy định của pháp luật.
4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hội, hội viên trong hoạt động phù hợp với tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội theo Điều lệ và quy định của pháp luật.
5. Tham gia hỗ trợ hội viên trong hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao kỹ thuật, công nghệ, quảng bá, xúc tiến thương mại, hội nghị, hội thảo, khuyến khích hợp tác, liên kết giữa các hội viên của Hội theo quy định của pháp luật.
6. Tham gia các chương trình, dự án, đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các hoạt động tập huấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ; tư vấn, phản biện chính sách liên quan đến nông nghiệp và phát triển kinh tế làm vườn khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
7. Thành lập và chịu trách nhiệm quản lý chặt chẽ, toàn diện về tổ chức, hoạt động của các tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội phù hợp với tôn chỉ, mục đích và lĩnh vực hoạt động của Hội. Báo cáo Bộ Nội vụ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc thành lập tổ chức pháp nhân theo quy định của pháp luật.
8. Tham gia ý kiến trong xây dựng cơ chế, chính sách liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và lĩnh vực hoạt động của Hội. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động.
9. Được tham gia, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có chức năng tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, nghiệp vụ chuyên môn, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm cho các hội viên theo quy định của pháp luật và được cấp chứng nhận chuyên môn khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
10. Thu hội phí của hội viên và hoạt động tạo nguồn thu từ kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
11. Tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (nếu có) theo quy định của pháp luật, gắn với tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Hội.
12. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ do Nhà nước giao (nếu có).
13. Được gia nhập các tổ chức quốc tế tương ứng và ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế sau khi có ý kiến của cấp có thẩm quyền và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan về việc gia nhập tổ chức quốc tế tương ứng, ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật. Báo cáo Bộ Nội vụ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc gia nhập tổ chức quốc tế tương ứng, ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế.
14. Khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan nhà nước khen thưởng hội viên theo quy định tại Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
15. Tham gia xuất bản sách, tập san, bản tin, các ấn phẩm và trang thông tin điện tử liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
16. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội theo quy định của pháp luật.
17. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hội
1. Chấp hành quy định của cơ quan có thẩm quyền và quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội và Điều lệ Hội đã được Bộ Nội vụ phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống, bản sắc văn hoá dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để thực hiện các hoạt động mê tín, dị đoan; hoạt động tài chính, kinh doanh trái phép làm rối loạn thị trường trong nước.
2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.
3. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến, bồi dưỡng kiến thức và hướng dẫn hội viên tuân thủ chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến lĩnh vực Hội hoạt động, Điều lệ, quy chế, quy định của Hội. Không công nhận, vinh danh, suy tôn, phong tặng các danh hiệu trái quy định của pháp luật.
4. Xây dựng, kết nối và duy trì mối quan hệ giữa Hội với tổ chức, các hội, hiệp hội liên quan trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật.
5. Tổ chức hoặc phối hợp với các tổ chức, cơ quan quản lý nhà nước tổ chức diễn đàn, hội nghị, hội thảo, tập huấn về chuyên môn, kỹ thuật và đào tạo, hướng dẫn hội viên ứng dụng giống, công nghệ, chuyển đổi số cho hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh, phát triển kinh tế vườn, kinh tế hộ gia đình, làm tăng hiệu quả chuỗi giá trị kinh tế vườn và góp phần bảo vệ môi trường sinh thái nông nghiệp bền vững theo quy định của pháp luật và Điều lệ.
6. Chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện tổ chức, hoạt động của Văn phòng, các ban chuyên môn, tổ chức thuộc Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ; xây dựng, hoàn thiện các quy chế, quy định của Hội, Văn phòng, các ban chuyên môn, tổ chức thuộc Hội để làm cơ sở tổ chức, hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
7. Tuân thủ các quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ nước ngoài và các quy định pháp luật khác có liên quan; quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài trợ, viện trợ và chịu trách nhiệm là chủ khoản viện trợ (nếu có) theo quy định của pháp luật.
8. Việc sử dụng kinh phí của Hội phải chấp hành quy định của pháp luật và Điều lệ Hội đảm bảo công khai, minh bạch; nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê theo quy định của pháp luật, phải đăng ký mã số thuế và kê khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Hằng năm, Hội báo cáo quyết toán tài chính theo quy định của Nhà nước gửi cơ quan tài chính cùng cấp, cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chính mà Hội hoạt động, Bộ Nội vụ và cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan theo quy định của pháp luật.
9. Ban hành các quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra Hội; quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của Hội; khen thưởng, kỷ luật; giải quyết tranh chấp, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong nội bộ; quản lý hội viên; quản lý và sử dụng con dấu của Hội và các quy định khác phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
10. Lập và lưu giữ tại trụ sở Hội danh sách hội viên, tổ chức thuộc Hội, sổ sách, chứng từ về tài sản, tài chính của Hội, biên bản các cuộc họp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra. Báo cáo Bộ Nội vụ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay đổi chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, các thành viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra; thay đổi trụ sở, sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội; báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động hàng năm của Hội theo quy định của pháp luật.
11. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật và Điều lệ Hội.
12. Chịu trách nhiệm hòa giải các mâu thuẫn, tranh chấp, giải quyết đơn, thư phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hội, tổ chức thuộc Hội, hội viên theo quy định của pháp luật, Điều lệ Hội và báo cáo kết quả giải quyết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định. Trong trường hợp, Hội không tự giải quyết được các tranh chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo thì đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
13. Xây dựng, ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.
14. Cập nhật tình hình tổ chức, hoạt động của Hội vào cơ sở dữ liệu về hội và phối hợp xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về hội.
15. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy chế của Hội và thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và các quy định pháp luật có liên quan.
16. Thực hiện các nghĩa vụ và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
 

Chương III
HỘI VIÊN

Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự:
a) Hội viên chính thức: Tổ chức, công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, chấp hành quy định của Hội, tự nguyện nộp đơn gia nhập Hội, được Hội xem xét, quyết định kết nạp;
b) Hội viên liên kết: Tổ chức, công dân Việt Nam không có điều kiện tham gia hoạt động Hội hoặc không có đủ tiêu chuẩn để trở thành hội viên chính thức của Hội, nhưng có đóng góp tích cực cho sự phát triển của Hội, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện đăng ký tham gia Hội, được Hội xem xét, công nhận;
c) Hội viên danh dự: Tổ chức, công dân Việt Nam có uy tín, tâm huyết, có nhiều đóng góp công sức, trí tuệ đối với sự phát triển của Hội được Hội xem xét, mời làm hội viên danh dự.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:
a) Tiêu chuẩn hội viên tổ chức: Tổ chức Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực làm vườn và dịch vụ liên quan đến làm vườn theo quy định của pháp luật. Người đại diện hội viên tổ chức tham gia Hội là công dân Việt Nam. Trường hợp hội viên tổ chức có thay đổi người đại diện tham gia Hội thì phải có văn bản gửi Hội theo quy định của Hội;
b) Tiêu chuẩn hội viên cá nhân: Công dân Việt Nam từ đủ 18 (mười tám) tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không trong thời gian bị xử lý vi phạm pháp luật hình sự, hoạt động trong lĩnh vực làm vườn và dịch vụ liên quan đến làm vườn theo quy định của pháp luật tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội.
Điều 9. Quyền của hội viên
1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, biểu quyết, thực hiện các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.
5. Được giới thiệu các tổ chức, cá nhân để trở thành hội viên của Hội theo quy định của pháp luật và Hội.
6. Được cấp thẻ hoặc quyết định công nhận hội viên và được khen thưởng theo quy định của Hội và quy định của pháp luật.
7. Được xét hỗ trợ từ nguồn kinh phí của Hội theo quy định của pháp luật, Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.
8. Được Hội giúp đỡ, hỗ trợ đối với các công trình nghiên cứu, ứng dụng công nghệ, bảo vệ quyền lợi hợp pháp theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
9. Được quyền xin ra khỏi Hội theo các thủ tục quy định tại quy chế và Điều lệ Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
10. Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và không được quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các quy định tại Điều lệ này; thực hiện các nghị quyết của Hội; tuyên truyền phát triển hội viên mới.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định của Hội. Hội viên danh dự không phải đóng hội phí.
6. Bảo vệ danh dự, quyền lợi của Hội và hội viên trong hoạt động nghề nghiệp và các công việc khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
7. Tích cực tuyên truyền và phát triển hội viên mới.
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; chấm dứt tư cách hội
viên
1. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp, công nhận hội viên:
a) Tổ chức, công dân Việt Nam quy định tại Điều 8 Điều lệ này có nguyện vọng gia nhập Hội, nộp hồ sơ kết nạp hội viên đến Văn phòng Hội để Ban Thường vụ xem xét, quyết định;
b) Hồ sơ kết nạp hội viên gồm có:
- Đơn xin gia nhập Hội (theo mẫu quy định của Hội);
- Tờ khai thông tin trích ngang (theo mẫu do Hội quy định);
- Đối với hội viên tổ chức: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc Điều lệ; Giấy đăng ký kinh doanh (nếu có), Quyết định thành lập;
- Đối với hội viên cá nhân: Căn cước công dân (bản sao).
2. Thủ tục, thẩm quyền chấm dứt tư cách hội viên:
a) Tư cách hội viên đương nhiên bị chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
- Hội chấm dứt hoạt động, giải thể theo quy định của pháp luật;
- Bị giải thể theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Hội viên là tổ chức bị tuyên bố phá sản hoặc giải thể theo quy định của pháp luật. Trường hợp hội viên tổ chức bị đình chỉ hoạt động thì quyền hội viên của tổ chức sẽ bị đình chỉ cho đến khi tổ chức này được hoạt động trở lại theo quy định của pháp luật;
- Hội viên cá nhân qua đời hoặc bị tước quyền công dân theo bản án có hiệu lực hoặc bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật.
b) Hội viên tự nguyện xin tự rút khỏi Hội gửi đơn đến Ban Thường vụ xem xét giải quyết theo Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.
c) Hội viên bị đình chỉ, bãi nhiệm, miễn nhiệm, khai trừ và chấm dứt tư cách theo Nghị quyết của Ban Chấp hành (đối với hội viên là thành viên Ban Chấp hành) và quyết định của Ban Thường vụ Hội khi hội viên đó thuộc một trong các trường
hợp sau:
- Hội viên làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi, uy tín, tài sản và tài chính của Hội;
- Vi phạm nghiêm trọng Điều lệ, các quy chế của Hội;
- Hoạt động trái với quy định của pháp luật Việt Nam gây hậu quả nghiêm trọng, bị truy tố trách nhiệm hình sự hoặc bị cơ quan có thẩm quyền kết án theo quy định của pháp luật;
- Không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của hội viên, không đóng hội phí từ 02 (hai) năm trở lên mà không có lý do chính đáng.
d) Hội viên bị chấm dứt tư cách phải hoàn thành các nghĩa vụ tài chính (nếu có) và các nghĩa vụ khác phát sinh trước thời điểm bị chấm dứt tư cách hội viên và phải trả lại thẻ hoặc quyết định công nhận hội viên trước khi ra khỏi Hội.
3. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể về hồ sơ, biểu mẫu, trình tự liên quan đến việc kết nạp, đình chỉ, miễn nhiệm, bãi nhiệm, chấm dứt tư cách hội viên phù hợp với Điều lệ.

Chương IV
TỔ CHỨC CỦA HỘI

Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội
1. Đại hội đại biểu toàn quốc.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.
5. Văn phòng và các ban chuyên môn của Hội.
6. Tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội được thành lập theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Đại hội
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 (năm) năm 01 (một) lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên Ban Chấp hành hoặc có trên 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc đại hội bất thường được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức đối với Đại hội toàn thể hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số Đại biểu chính thức có mặt đối với Đại hội đại biểu.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Báo cáo số lượng đại biểu tham dự Đại hội và báo cáo thẩm tra tư cách đại biểu tham dự Đại hội;
b) Thông qua chương trình Đại hội, quy chế Đại hội, quy chế bầu cử;
c) Thảo luận, thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng hoạt động nhiệm kỳ tiếp theo của Hội; báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành, báo cáo kiểm điểm Ban Kiểm tra; báo cáo tài chính của Hội;
d) Thông qua việc đổi tên Hội (nếu có) và sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành;
đ) Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất (nếu có);
e) Thông qua đề án nhân sự Đại hội; biểu quyết số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra cho cả nhiệm kỳ của Hội; đề cử, ứng cử và bầu vào Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội;
g) Các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ Hội (nếu có);
h) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định hoặc theo quy định của Điều lệ Hội đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b) Các quyết định của Đại hội được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số Đại biểu chính thức được triệu tập có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành.
Điều 14. Ban Chấp hành Hội
1. Ban Chấp hành Hội là cơ quan lãnh đạo giữa 02 kỳ Đại hội do Đại hội bầu trong số các hội viên chính thức của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều
kiện, sức khỏe, độ tuổi của các thành viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định.
Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành trùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo
mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội;
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội;
d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành; Quy chế hoạt động của Ban Thường vụ; Quy chế hoạt động của Ban Kiểm tra; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản; Quy chế quản lý và
sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; Quy chế giải quyết đơn, thư kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo; Quy chế hội viên; Quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội, các quy chế và quy định khác trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ;
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình chỉ công tác và cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, thành viên Ban Thường vụ, Trưởng Ban, Phó Ban Kiểm tra; miễn nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình chỉ công tác và cho phép công tác trở lại đối với ủy viên Ban Chấp hành, ủy viên Ban Kiểm tra; bầu bổ sung thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Tổng số thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra (kể cả thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra được bổ
sung giữa nhiệm kỳ) không được vượt quá số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được Đại hội biểu quyết thông qua;
e) Phát triển quan hệ hợp tác với các tổ chức liên quan trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật để góp phần phát triển Hội;
g) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định Điều lệ Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Chấp hành họp thường kỳ mỗi năm 01 (một) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc yêu cầu của trên 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên Ban Chấp hành. Ban Chấp hành có thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do Ban Chấp hành quyết định. Trường hợp biểu quyết của thành viên Ban Chấp hành tham dự họp trực tuyến cần đảm bảo thể hiện rõ số lượng thành viên tham gia dự họp, số lượng biểu quyết trực tuyến và thông qua biên bản, nghị quyết họp trước toàn thể thành viên tham gia dự họp;
c) Cuộc họp của Ban Chấp hành hợp lệ khi có trên 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban
Chấp hành Hội quyết định;
d) Giữa hai kỳ họp, Ban Chấp hành có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Chấp hành thông qua việc lấy ý kiến Ban Chấp hành bằng văn bản hoặc qua thư điện tử (email). Biên bản biểu quyết của Ban Chấp hành đảm bảo thể hiện số lượng thành viên biểu quyết được thông qua và được lưu hồ sơ theo quy định;
đ) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Chấp hành biểu quyết tán thành;
e) Quyết định các vấn đề khác của Hội, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Đại hội.
4. Ban Chấp hành quy định cụ thể nội dung, trình tự, thủ tục, thẩm quyền bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình chỉ công tác và cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, thành viên Ban Thường vụ, thành viên Ban Chấp hành, Trưởng Ban, Phó Ban Kiểm tra; bầu bổ sung thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đảm bảo theo quy định pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 15. Ban Thường vụ Hội
1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các thành viên Ban Chấp hành. Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các thành viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành Hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ trùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;
c) Quyết định thành lập các tổ chức thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức thuộc Hội;
d) Thực hiện việc kết nạp, khai trừ và xóa tên hội viên; khen thưởng, kỷ luật hội viên theo Điều lệ, quy định của Hội;
đ) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo Điều lệ của Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Thường vụ họp thường kỳ 06 (sáu) tháng, 01 (một) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên Ban Thường vụ. Ban Thường vụ có thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do Ban Thường vụ quyết định. Trường hợp biểu quyết của thành viên Ban Thường vụ tham dự họp trực tuyến cần đảm bảo thể hiện rõ số lượng thành viên tham gia dự họp, số lượng biểu quyết trực tuyến và thông qua biên bản, nghị quyết họp trước toàn thể thành viên tham gia dự họp;
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có trên 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;
d) Giữa hai kỳ họp, Ban Thường vụ có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ thông qua việc lấy ý kiến Ban Thường vụ bằng văn bản hoặc qua thư điện tử (email). Biên bản biểu quyết của Ban Thường vụ đảm bảo thể hiện số lượng thành viên biểu quyết được thông qua và được lưu hồ sơ theo quy định;
đ) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Thường vụ Hội biểu quyết tán thành.
Điều 16. Ban Kiểm tra Hội
1. Ban Kiểm tra Hội do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra trùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên;
b) Xem xét, xử lý đơn, thư phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội, hội viên, các đơn vị, tổ chức thuộc Hội đã được quy định trong Quy chế giải quyết phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo của Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Tổng hợp, đề nghị Ban Thường vụ, Ban Chấp hành xem xét, giải quyết đơn, thư phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành theo Điều lệ này và quy định của pháp luật. Trường hợp Hội không giải quyết được thì chuyển Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:
a) Ban Kiểm tra hoạt động theo nguyên tắc độc lập, làm việc theo chế độ tập thể;
b) Hoạt động của Ban Kiểm tra theo Quy chế do Ban Chấp hành Hội ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
c) Ban Kiểm tra Hội họp thường kỳ mỗi năm 01 (một) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Trưởng Ban Kiểm tra hoặc khi có 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên Ban Kiểm tra. Ban Kiểm tra quyết định hình thức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến, quyết định hình thức biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Trường hợp biểu quyết của thành viên Ban Kiểm tra tham dự họp trực tuyến cần đảm bảo thể hiện rõ số lượng thành viên tham gia dự họp, số lượng biểu quyết trực tuyến và thông qua biên bản, nghị quyết họp trước toàn thể thành viên tham gia dự họp;
d) Giữa hai kỳ họp, Ban Kiểm tra có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Kiểm tra thông qua việc lấy ý kiến Ban Kiểm tra bằng văn bản hoặc qua thư điện tử (email). Biên bản biểu quyết của Ban Kiểm tra đảm bảo thể hiện số lượng thành viên biểu quyết được thông qua và lưu hồ sơ theo quy định;
đ) Các nghị quyết, quyết định của Ban Kiểm tra được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Kiểm tra biểu quyết tán thành.
Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các thành viên Ban Thường vụ. Điều kiện, tiêu chuẩn Chủ tịch do Ban Chấp hành quy định và đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Tiêu chuẩn:
- Chấp hành và thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
- Có uy tín và hiểu biết về ngành, lĩnh vực Hội hoạt động;
- Có quốc tịch Việt Nam;
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích.
b) Điều kiện:
- Không giữ chức danh Chủ tịch quá 02 hội;
- Không phải là cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội; trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
b) Là chủ tài khoản của Hội, chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ;
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội;
đ) Khi Chủ tịch vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch;
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ.
3. Phó Chủ tịch do Ban Chấp hành bầu trong số ủy viên Ban Thường vụ. Số lượng, tiêu chuẩn Phó Chủ tịch do Ban Chấp hành quy định phù hợp với quy định của pháp luật. Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch và trước pháp luật về lĩnh vực nhiệm vụ được Chủ tịch phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ phù hợp với Điều lệ và quy định của pháp luật.
4. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội:
a) Chủ tịch và Phó Chủ tịch được miễn nhiệm trong các trường hợp: không đủ sức khỏe; không đủ năng lực và uy tín để hoàn thành nhiệm vụ; theo yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền; nhân sự có đơn xin từ chức vì lý do cá nhân;
b) Chủ tịch và Phó Chủ tịch bị bãi nhiệm khi có kết luận của cấp có thẩm quyền về vi phạm pháp luật và Điều lệ nghiêm trọng, làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của Hội hoặc bị Toà án kết án có tội;
c) Khi miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch phải đồng thời bầu Chủ tịch khác để thay thế theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội hoặc phân công người điều hành hoạt động của Hội trong thời gian chưa bầu được Chủ tịch Hội.
5. Đình chỉ công tác và cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch:
a) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội bị đình chỉ trong các trường hợp: vi phạm nghiêm trọng Điều lệ, quy chế, quy định của Hội; bị tạm giam, tạm giữ để điều tra, xét xử theo quy định của pháp luật;
b) Ban Chấp hành quy định cụ thể hành vi vi phạm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục đình chỉ công tác, cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội.
Điều 18. Tổng Thư ký Hội
1. Tổng Thư ký Hội do Ban Chấp hành bầu trong số thành viên Ban Chấp hành. Tiêu chuẩn Tổng Thư ký do Ban Chấp hành Hội quy định.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng Thư ký do Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Chủ tịch Hội phân công thực hiện nhiệm vụ theo Quy chế được Ban Chấp hành thông qua và phù hợp với Điều lệ Hội, cụ thể:
a) Thường trực giải quyết các công việc do Chủ tịch phân công;
b) Tham gia xây dựng, hoàn thiện các Quy chế của Hội báo cáo Ban Thường vụ, Ban Chấp hành xem xét, ban hành theo quy định của pháp luật và Điều lệ;
c) Giúp Chủ tịch Hội chuẩn bị các báo cáo, nội dung các cuộc họp định kỳ, đột xuất của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;
d) Định kỳ báo cáo Chủ tịch, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ về các hoạt động của Hội;
đ) Tổng hợp báo cáo hàng năm, báo cáo hoạt động nhiệm kỳ của Ban Chấp hành và xây dựng hồ sơ Đại hội của Hội và thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch;
e) Chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Hội và pháp luật về các hoạt động được Chủ tịch Hội phân công theo quy định của Hội và quy định của pháp luật.
Điều 19. Văn phòng Hội
1. Văn phòng Hội là cơ quan giúp việc của Hội hoạt động theo Quy chế và Điều lệ Hội. Văn phòng Hội có nhiệm vụ giúp việc cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Tổng Thư ký và thực hiện công việc hành chính tổng hợp, kế toán tài chính cho Hội; thu thập và cung cấp thông tin cho hội viên; phục vụ các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động khác của Hội theo quy định của Điều lệ và phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Nhân sự, tài chính của Văn phòng Hội do Ban Chấp hành thông qua, Chủ tịch Hội quyết định. Chức năng, nhiệm vụ và quy chế hoạt động Văn phòng Hội do Ban Chấp hành quy định.
Điều 20. Các ban chuyên môn, các tổ chức thuộc Hội
1. Căn cứ yêu cầu thực tế công việc và theo Nghị quyết của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội xem xét, quyết định thành lập các ban chuyên môn, các đơn vị không có tư cách pháp nhân và tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật để thực hiện các lĩnh vực công tác của Hội theo quy định của pháp luật và theo Điều lệ. Chức năng, nhiệm vụ và quy chế hoạt động của các ban chuyên môn, các tổ chức thuộc Hội do Ban Chấp hành quy định phù hợp với Điều lệ này và quy định pháp luật liên quan.
2. Việc tuyển dụng, ký kết hợp đồng lao động đối với người làm việc tại các Ban chuyên môn, các tổ chức thuộc Hội do Hội và các tổ chức này xem xét, quyết định theo Điều lệ, quy chế, quy định của Hội phù hợp với quy định của pháp luật.


Chương V
ĐỔI TÊN, CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT VÀ GIẢI THỂ

Điều 21. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất, đổi tên và giải thể Hội Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 22. Thu hồi con dấu của Hội
Việc thu hồi con dấu đối với Hội đổi tên, Hội bị chia, sáp nhập, hợp nhất, bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, giải thể được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng con dấu và quy định pháp luật có liên quan.

Chương VI
TÀI CHÍNH, TÀI SẢN CỦA HỘI

Điều 23. Tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính của Hội
a) Nguồn thu của Hội:
- Phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên;
- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật;
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có) cho các nhiệm vụ cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật;
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội;
- Chi thuê trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc;
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật;
- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
2. Tài sản của Hội:
a) Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội và các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ (nếu có);
b) Việc quản lý, sử dụng tài sản của Hội thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự, pháp luật về tài sản, tài chính, kế toán và Điều lệ của Hội. Đối với tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản
công;
c) Khi Hội chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Hội kiểm kê, phân loại tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
- Đối với tài sản của Hội là tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, xử lý thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công;
- Đối với tài sản của Hội được hình thành từ nguồn tự có của Hội thì việc quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của Hội.
Điều 24. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
1. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội:
a) Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội;
b) Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật về hội và pháp luật có liên quan;
c) Ban Chấp hành Hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật về tài chính, kế toán, về quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê:
a) Hội phải tổ chức công tác kế toán, thống kê theo đúng quy định của Luật Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
- Chấp hành các quy định về chứng từ kế toán; hạch toán kế toán và các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Hội; đăng ký mã số thuế, kê khai thuế theo quy định;
- Mở sổ kế toán ghi chép và lưu trữ các nghiệp vụ kế toán, tài chính, tài sản có liên quan đến Hội (phản ánh, theo dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện vật do các tổ chức, cá nhân đóng góp, viện trợ, tài trợ và các khoản thu, chi khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội);
- Lập đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính, quyết toán năm gửi Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan theo quy định;
- Lập đầy đủ hồ sơ tài liệu chứng từ khác có liên quan theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
b) Chịu sự kiểm tra, kiểm toán về việc thu, chi, quản lý và sử dụng đối với tài chính, tài sản do Nhà nước hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và cơ quan kiểm toán có thẩm quyền (nếu có);
c) Cung cấp các thông tin cần thiết gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Điều 25. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hội chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể Hội.
Việc giải quyết tài sản, tài chính khi Hội chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể Hội thực hiện theo quy định của pháp luật về hội và các quy định pháp luật có liên quan.
 

Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 26. Khen thưởng
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên, người làm việc tại Hội có nhiều thành tích, có đóng góp tích cực vào sự phát triển của Hội được Hội khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể nội dung, hình thức, trình tự thủ tục và thẩm quyền khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 27. Kỷ luật
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hội do Hội xem xét, kỷ luật bằng các hình thức: phê bình, khiển trách, cảnh cáo, cách chức đến khai trừ khỏi Hội (nếu có) hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. Trường hợp gây thiệt hại về vật chất, tài sản, tài chính của Hội, của các hội viên khác thì phải bồi thường và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể nội dung, hình thức, trình tự, thủ tục và thẩm quyền xử lý kỷ luật trong nội bộ Hội theo Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
 

Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 28. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ
1. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội được Đại hội đại biểu toàn quốc nhiệm kỳ VIII (2026 - 2031) Hội Làm vườn Việt Nam thông qua, khi được trên 1/2 (một phần hai) tổng số Đại biểu chính thức được triệu tập dự Đại hội biểu quyết tán thành.
2. Điều lệ sửa đổi, bổ sung phải được Hội Làm vườn Việt Nam hoàn thiện đảm bảo phù hợp theo quy định của pháp luật và được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt.
Điều 29. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Hội Làm vườn Việt Nam gồm 8 (tám) Chương, 29 (hai mươi chín) Điều, đã được Đại hội đại biểu toàn quốc nhiệm kỳ VIII (2026 - 2031) Hội Làm vườn Việt Nam thông qua ngày 20 tháng 03 năm 2026 tại Hà Nội và chính thức có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
2. Điều lệ này thay thế Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Làm vườn Việt Nam đã được phê duyệt kèm theo Quyết định số 113/QĐ-BNV ngày 08 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
3. Căn cứ các quy định của pháp luật về hội và Điều lệ, Ban Chấp hành Hội
Làm vườn Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.

 

Nguồn: KTNT/kinhtenongthon.vn